Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 2,5g |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24948-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar. |
| Hoạt chất | Mỗi gói 2,5g chứa: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 250mg |
Amoxicillin 250mg được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
Nội dung chính
Thuốc Amoxicillin 250mg chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với Amoxicillin gây ra:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu– sinh dục.
Bệnh ngoài da, viêm xương tủy.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Với thành phần chính là Amoxicillin trihydrate, thuốc có khả năng ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn, giúp cơ thể đánh bại các bệnh nhiễm khuẩn như đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu – sinh dục, bệnh ngoài da và viêm xương tủy. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được tuân thủ đúng liều lượng và thời gian quy định, đồng thời được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Amoxicillin 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Cho 1 gói 2,5g có chứa
Hoạt chất: Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin 250 mg.
Tá dược: Gelatin, Bột hương dâu, Đường RE vừa đủ 1 viên.
Amoxicillin 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Người lớn: uống 2 – 4 gói/ lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em: 25 – 50mg/ kg/ ngày, chia làm 2 – 3 lần.
● Trẻ em trên 12 tuổi : dùng liều như người lớn.
● Trẻ em từ 5– 12 tuổi : uống 1– 2 gói/ lần, ngày 2 lần.
●Trẻ em từ 1– dưới 5 tuổi : uống 1 gói/lần, ngày 2 lần.
● Trẻ em dưới 1 tuổi : uống 1/4– 1/2 gói/ lần, ngày 2 lần.
Khi quên dùng một liều Amoxicillin 250mg, bạn nên thực hiện những hành động sau:
Lưu ý, không nên tăng liều thuốc để bù liều đã quên vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ đúng liều lượng và thời gian quy định để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất..
Thuốc Amoxicillin 250mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân suy thận cần điều chinh liều.
Định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong quá trình điều trị dài ngày.
Khi có biêu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Amoxicillin và áp dụng các trị liệu thay thế thích hợp.
Trong quá trình sử dụng liều cao Amoxicillin, phải duy trì thỏa đáng lượng nước thu nhận vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả nàng tinh thể niệu Amoxicillin.
Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Probenecid kéo dài thời gian thải của Amoxicillin qua đường thận.
Nifedipine làm tăng hấp thu Amoxicillin.
Allopurinol làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.
Các kháng sinh kìm khuẩn như Chloramphenicol, Erythromycin, các Sulfonamide hay Tetracycline có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của Amoxicillin.
Thường gặp: ngoại ban, thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
Hiếm gặp: tăng nhẹ SGOT, kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần kinh, thận (tiểu ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa.
Xử trí: không cỏ thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ Amoxicillin bằng thẩm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng Amoxicillin 250mg:
Ngoài ra, nếu bạn là phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc đang sử dụng thuốc tránh thai, bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Amoxicillin 250mg để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi..
Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn, cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.
Amoxicillin cũng như các aminopenicillin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí gram dương và gram âm (trừ các chủng tạo penicillinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virus.
Vi khuẩn nhạy cảm: Ưa khí Gram dương: s. aureus, s. epidermidis (không tạo penicillinase), Streptococci nhóm A, B, c và G; Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci và một vài chùng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix rhusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng). Ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae ( không tạo penicillinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, p. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis ( tên trước đây Haemophilus vaginalis’), Moraxella catarrhalis (tên trước đây Branhamella catarrhalis) không tạo beta-lactamase. Kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, c. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococus và Propionibacterium, Fusobacterium. Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme. Vi khuẩn nhạy cảm vừa: Vi khuẩn ưa khí Gram dương Enterococcus faecium.
Vi khuẩn kháng thuốc-. Vi khuẩn ưa khí Gram dương: tụ cầu (Staphylococcus aureus). Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarhhalis tạo ra beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus valgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica. Kỵ khí: Bacteroides fragilis. Vi khuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa Amoxicillin và Ampicillin. Theo thông báo của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS, năm 1998) thì mức độ kháng Ampicilin của E.coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia…) là 84,1%, Streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella…) là 66,7%. Các chủng Haemophilus influenzae và Haemophilus parainfluenzae đã kháng ngày càng nhiều.
Amoxicillin bền trong môi trường acid dịch vị, hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), sau khi uống liều 250 mg hoặc 500 mg Amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ đinh Amoxicillin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5 – 5 mcg/ml hoặc 5,5 – 11 mcg/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6-8 giờ. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicillin khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn. Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải Amoxicillin huyết thanh là 283 ml/phút. Khoảng 43 – 80% liều uống Amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ, với 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật, Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
Khi sử dụng Amoxicillin 250mg, bạn cần chú ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào khi sử dụng Amoxicillin 250mg, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và điều trị kịp thời..
Hộp Amoxicillin 250mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Amoxicillin 250mgmột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Dưới đây là hướng dẫn bảo quản Amoxicillin 250mg để đảm bảo sự an toàn và độ hiệu quả của thuốc:
Lưu ý: Việc bảo quản đúng cách của Amoxicillin 250mg là rất quan trọng để đảm bảo tính an toàn và độ hiệu quả của thuốc khi sử dụng.
Thời hạn sử dụng của Amoxicillin 250mg được ghi trên nhãn sản phẩm và thường là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau thời gian này, độ ổn định của thuốc có thể giảm, làm giảm hiệu quả của thuốc và tăng nguy cơ phản ứng phụ. Vì vậy, bạn nên kiểm tra nhãn sản phẩm để biết thời hạn sử dụng của sản phẩm trước khi sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc sản phẩm có vẻ bị hư hỏng, bạn nên vứt bỏ sản phẩm đó và không sử dụng.
Hộp 30 gói x 2,5g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột.
Amoxicillin 250mgcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Amoxicillin 250mgcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24948-16
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.