Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 2g thuốc bột uống |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17112-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Mỗi gói 2g chứa Amoxicillin trihydrat tương đương amoxicillin 125mg; Potassium clavulanate (potassium clavulanate/silicon dioxide tỉ lệ 1:1) tương đương acid clavulanic 31,25mg |
Augbactam 156,25 được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn xương và khớp.
Nội dung chính
Thuốc Augbactam 156,25 chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta– lactamase: Viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi– phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu– sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta– lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Việc sử dụng Augbactam 156,25 cần phải được chỉ định và giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thuốc này không nên tự ý sử dụng hoặc dùng quá liều gây hại cho sức khỏe. Trong quá trình sử dụng, người bệnh cần tuân thủ đầy đủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Augbactam 156,25 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói thuốc bột uống có chứa:
Hoạt chất: Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin 125 mg và Potassium clavulanate tương đương Acid clavulanic 31,25 mg.
Tá dược: Crospovidone, Magnesium stearate, Aspartame, Bột hương dâu, Đường trắng vừa đủ 1 gói.
Augbactam 156,25 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 4 gói, cách 12 giờ/lần.
Nhiễm khuẩn nặng: 4 gói, cách 8 giờ/lần.
Trẻ em < 12 tuổi (dưới 40 kg thể trọng):
-Liều tính theo Amoxicillin: 20– 45 mg/kg/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, chia làm nhiều lần cách nhau 8– 12 giờ.
-Liều thông thường:
Trẻ em từ 6 – < 12 tuổi: 2 gói, cách 8 giờ/lần.
Trẻ em từ 2 – < 6 tuổi: 1 gói, cách 8 giờ/lần.
Trẻ em từ 9 tháng – < 2 tuổi: 1/2 gói, cách 8 giờ/lần.
Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày– ruột.
Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại
Khi quên dùng một liều Augbactam 156,25, bạn nên thực hiện những hành động sau:
Lưu ý, không nên tăng liều thuốc để bù liều đã quên vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ đúng liều lượng và thời gian quy định để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất..
Thuốc Augbactam 156,25 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan, suy thận.
Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
Tránh sử dụng Augbactam cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.
Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng Augbactam. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Việc sử dụng Augbactam 156,25 có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mất cân bằng và suy giảm sự tập trung. Những tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì vậy, nếu bạn cảm thấy bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng Augbactam 156,25, bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc đến khi các triệu chứng tác dụng phụ đã giảm đi hoặc biến mất hoàn toàn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về việc sử dụng thuốc và tác động của nó lên khả năng vận hành, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi tiếp tục vận hành các thiết bị này.
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
Thường gặp: Tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng potassium huyết khi dùng liều rất cao vì Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.
Việc tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Augbactam 156,25 là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị. Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nếu bạn gặp các triệu chứng sau khi sử dụng thuốc:
Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là thuốc kháng sinh khác, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi sử dụng Augbactam 156,25 để đảm bảo rằng thuốc sẽ không tương tác với những loại thuốc khác và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Augbactam là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Sự phối hợp Amoxicillin với Acid clavulanic trong Augbactam giúp cho Amoxicillin không bị các beta– lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin, các Penicillin khác và các Cephalosporin như:
Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida. Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.
Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1– 2 giờ uống thuốc. Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của Amoxicillin trong huyết thanh khoảng 1– 2 giờ và của Acid clavulanic khoảng 1 giờ. 55– 70% Amoxicillin và 30– 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Khi sử dụng Augbactam 156,25, người dùng cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào khi sử dụng Augbactam 156,25, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hộp Augbactam 156,25 có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Augbactam 156,25một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Sau đây là hướng dẫn bảo quản thuốc Augbactam 156,25:
Chú ý rằng, việc bảo quản thuốc đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và độ an toàn của thuốc khi sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề liên quan đến việc bảo quản thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc nhà bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.
Thời hạn sử dụng của Augbactam 156,25 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Thông thường, thời gian sản xuất và hạn sử dụng của thuốc sẽ được ghi rõ trên bao bì của sản phẩm. Sau khi hết hạn sử dụng, bạn không nên sử dụng thuốc nữa, vì việc sử dụng thuốc đã hết hạn có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn và không đảm bảo hiệu quả trong điều trị. Bạn nên bảo quản và sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm.
Hộp 12 gói x 2g thuốc bột uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: thuốc bột uống.
Augbactam 156,25 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Augbactam 156,25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17112-12.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.