Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Mã SKU | SP005665 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Thành phần | Isoniazid |
Meko Inh 150mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị bệnh lao phổi và dự phòng nhiễm lao, lây lan vi khuẩn bệnh lao, nguy cơ tái kích thích bệnh lao.
Nội dung chính
Meko Inh 150mg được chỉ định trong các trường hợp:
Dự phòng:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén Meko Inh 150mg có chứa những thành phần chính như là:
Hoạt chất: Isoniazid 150mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(era – gel, povidone K29/32, era – tab, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearate, lycatab – C).

Thuốc Meko Inh 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
Dạng bào chế viên nén 150mg không phù hợp với trẻ dưới 6 tuổi, trẻ dưới 6 tuổi có thể sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Liều dùng tham khảo:
Liều đề nghị
Điều trị lao:
Phải dùng isoniazid phối hợp với các thuốc chống lao khác, như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo các phác đồ điều trị quốc gia.
Liều điều trị thông thường ở trẻ em:
Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg, 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg, 2 lần/tuần.
Liều điều trị thông thường ở người lớn và thiếu niên:
Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg thể trọng, cho tới 300mg isoniazid, dùng mỗi ngày một lần; hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị.
Suy gan:
Isoniazid nên được sử dụng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy yếu (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Đối với suy gan nặng, điều trị bằng isoniazid được chống chỉ định (xem mục Chống chỉ định)
Suy thận:
Ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin giữa 30 và 60ml/phút), nên thận trọng khi dùng isoniazid.
Ở những bệnh nhân thẩm tách, nên uống isoniazid vào cuối lượt thẩm tách.
Dự phòng lao:
Trẻ em:
Uống 5mg/kg/24 giờ, tối đa 300mg/24 giờ, ngày 1 lần trong 6 – 12 tháng.
Người lớn:
Uống 5mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 – 12 tháng.
Trong quá trình sử dụng Meko Inh 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Mặc dù isoniazid thường được coi là an toàn trong thai kỳ, có khả năng tăng nguy cơ dị tật thai nhi xảy ra khi isoniazid được dùng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nếu không thể loại trừ những rủi ro có thể xảy ra, nên cân nhắc và cân bằng với lợi ích điều trị.
Phụ nữ cho con bú:
Isoniazid được tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương của người mẹ (6 – 12 mcg/ml). Điều này có thể dẫn đến việc trẻ sơ sinh hấp thu đến 2mg/kg/ngày.
Bổ sung Pyridoxin được khuyến cáo cho phụ nữ cho con bú và cho trẻ bú mẹ để giảm thiểu phản ứng phụ.
Chế phẩm có thể gây co giật, rối loạn tâm thần và viêm dây thần kinh thị giác. Nên thận trọng khi sử dụng chế phẩm này cho người lái tàu xe, vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Kết hợp không được khuyến khích:
Disulfiram: Rối loạn vận động và tâm thần.
Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương với dấu hiệu của quá liều, bằng cách ức chế quá trình chuyển hóa ở gan.
Kết hợp yêu cầu cảnh báo sử dụng:
Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi: Có khả năng gây độc gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid).
Đưa ra cảnh báo về việc ngưng điều trị bằng isoniazid một tuần trước khi phẫu thuật và chỉ sử dụng sau 15 ngày.
Nhôm (muối và hydroxid): Giảm sự hấp thu của isoniazid, cần phải uống 2 loại thuốc này cách nhau hơn 2 giờ (nếu có thể).
Ketoconazole: Giảm nồng độ ketoconazol trong huyết tương.
Khoảng cách giữa 2 liều kháng khuẩn ít nhất là 12 giờ. Theo dõi nồng độ ketoconazol trong huyết tương và điều chỉnh liều phù hợp.
Glucocorticoid (prednisolon): Giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương. Cơ chế: Tăng sự chuyển hóa isoniazid ở gan và giảm sự chuyển hóa của glucocorticoid.
Theo dõi lâm sàng và sinh học.
Pyrazinamid: Tăng thêm các ảnh hưởng gây độc gan.
Phenytoin: Quá liều phenytoin (trao đổi chất giảm).
Theo dõi lâm sàng chặt chẽ, liều của nồng độ phenytoin trong huyết tương và có thể điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngưng điều trị với isoniazid.
Stavudine: Tăng nguy cơ các bệnh lý thần kinh ngoại biên bằng việc tăng thêm các tác dụng không mong muốn. Theo dõi lâm sàng đều đặn.
Rifampicin (gây cảm ứng các enzym khác): Tăng độc tính gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid).
Theo dõi lâm sàng và sinh học của sự kết hợp này. Trong trường hợp viêm gan, ngưng điều trị với isoniazid.
Vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR: Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông dạng uống được báo cáo ở những bệnh nhân có dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm khuẩn hay bị viêm nặng, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân, dường như là những yếu tố của nguy cơ này.
Trong những trường hợp này, dường như khó có thể tách rời giữa bệnh lý nhiễm khuẩn và việc điều trị với khả năng xảy ra mất cân bằng chỉ số INR. Tuy nhiên, một số phân nhóm kháng sinh được ưu tiên sử dụng có ít nguy cơ hơn, gồm các fluoroquinolon, các macrolide, các tetracycline, cotrimoxazol và một số cephalosporin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Meko Inh 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Không rõ tần suất:
Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam.
Isoniazid, đặc biệt là khi dùng chung với rifampicin, có thể gây những bất thường đối với chức năng gan, đặc biệt ở những bệnh nhân đã từng có những rối loạn về gan trước đó, ở người già, bệnh nhân còn rất trẻ và người suy dinh dưỡng.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên có thể được ngăn ngừa với pyridoxine.
Viêm gan nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xuất hiện trong điều trị isoniazid.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các tác dụng không mong muốn của isoniazid thường mất đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, cũng có những tác dụng không mong muốn kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan. Những yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc gồm người cao tuổi, người bị bệnh đái tháo đường, người có tiền sử loạn thần, suy thận, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, urê huyết cao, người nhiễm HIV, người đang dùng thuốc chống động kinh như hydantoin. Cần phải đánh giá chức năng gan trước khi dùng isoniazid ở những người này.
Để giảm bớt tác dụng không mong muốn của isoniazid đối với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B6 hàng ngày với liều từ 10mg/ngày. Nếu bị viêm thần kinh ngoại vi thì dùng vitamin B6 liều 50mg/lần, ngày 3 lần.
Nếu có các triệu chứng viêm gan (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn) thì cần tạm ngừng thuốc để đánh giá.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Isoniazid liều 1,5g trở lên có nguy cơ gây độc, liều 10 – 15g có thể gây chết người nếu không được cấp cứu, hoặc liều gây tử vong là trên 200mg/kg thể trọng. Các triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác và thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyền từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu người bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt để, có thể tử vong. Isoniazid gây co giật là do liên quan đến giảm nồng độ acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thống thần kinh trung ương, do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal-5-phosphate trong não.
Cách xử trí:
Trong xử trí quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ.
Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang với liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1g cho tới khi toàn bộ liêu được dùng.
Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mới xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nếu cần.
Ở một số người bệnh vẫn còn trạng thái hôn mê sau khi điều trị co giật bằng diazepam và pyridoxin, thì sau khoảng 36 – 42 giờ hôn mê sẽ tiêm thêm 1 liều từ 3 – 5g pyridoxin hydroclorid nữa, khoảng 30 phút sau, người bệnh sẽ tỉnh hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu dùng pyridoxin quá liều thì cũng có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh. Vì vậy, phải xem xét khi dùng pyridoxin để điều trị có giật hoặc hôn mê do isoniazid. Liều tối đa pyridoxin chưa biết. Liều trong phạm vi là 70 – 357mg/kg tiêm trong vòng 1 giờ, và 52g tiêm tĩnh mạch đã được dùng trong quá liều isoniazid mà không có triệu chứng độc của pyridoxin.
Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi cơ thể, và phải tiếp tục trong nhiều giờ sau khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện để đảm bảo thải hết isoniazid và ngăn chặn hiện tượng tái ngộ độc. Theo dõi cân bằng dịch vào và dịch ra. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, phải có liệu pháp chống thiếu oxy, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc. Chống nhiễm toan chuyển hóa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc chống lao.
Mã ATC: Jo4AC01.
Isoniazid, có tên gọi khác là hydrazide isonicotinic acid (INH) là thuốc được lựa chọn hàng đầu và được sử dụng kết hợp với các thuốc chống lao khác trong điều trị và phòng lao.
Thuốc có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và một số Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii. Cơ chế tác dụng chính xác của isoniazid vẫn chưa biết, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm, dẫn đến phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao.
Isoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn. Nồng độ tối thiểu của vi khuẩn lao là 0,02 – 0,2 microgam/ml.
Kháng thuốc mắc phải và tự nhiên của M. tuberculosis đối với isoniazid cả in vivo và in vitro đã được chứng minh diễn ra theo kiểu bậc thang. Cơ chế kháng thuốc có thể do vi khuẩn đột biến di truyền kháng thuốc.
Các chủng kháng thuốc phát triển nhanh nếu dùng isoniazid đơn độc để điều trị lao, nhưng ít hơn nếu dùng thuốc với mục đích dự phòng. Để phòng kháng thuốc, phải dùng phối hợp isoniazid với 3 – 4 thuốc điều trị lao khác và không bao giờ được dùng đơn độc.
Isoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường tiêu hóa. Sau khi uống liều 5mg/kg thể trọng được 1 – 2 giờ thì đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 3 – 5mg/ml. Khoảng 10% – 15% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng isoniazid.
Isoniazid phân bố vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy bình thường chỉ bằng 20% nồng độ thuốc ở trong huyết tương, nhưng trong viêm màng não nồng độ này tăng lên 65 – 90%. Nồng độ thuốc đạt được trong màng phổi bằng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc thấm được vào hang lao, dễ dàng qua nhau thai và vào thai nhi.
Isoniazid chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl hóa, chủ yếu tạo thành acetylisoniazid và acid ionicotinic và được đào thải qua nước tiểu. Các chất chuyển hóa khác của thuốc (isonicotinyl glycine, isonicotinylhydrazin, N-methylisoniazid) chỉ có ít trong nước tiểu. Thời gian bán thải của isoniazid ở người bệnh có chức năng gan, thận bình thường là từ 1 – 4 giờ phụ thuộc vào người chuyển hóa thuốc nhanh hoặc chậm và kéo dài hơn ở người bệnh suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng. Hiệu quả điều trị của isoniazid không khác nhau giữa các nhóm chuyển hóa nahnh và chậm, nếu isoniazid được dùng hàng ngày hoặc 2 – 3 lần trong tuần. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị sẽ giảm ở nhóm người bệnh chuyển hóa isoniazid nhanh nếu chỉ dùng isoniazid 1 lần trong tuần.
Khi chức năng thận giảm, thải trừ isoniazid chỉ hơi chậm lại, nhưng điều nàu lại ảnh hưởng nhiều đến nhóm người bệnh chuyển hóa chậm. Vì vậy, nếu người bệnh suy thận nặng, đặc biệt có độ thanh thải creatinine dưới 25ml/phút mà người bệnh này thuộc loại chuyển háo chậm nhất thiết phải giảm liều.
Khoảng 75 – 95% thuốc thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Một lượng nhỏ thải qua phân. Thuốc có thể được loại khỏi máu bằng thẩm phân thận nhân tạo hay thẩm phân màng bụng.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Meko Inh 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Meko Inh 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32143-19
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: Số 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Hoàng Nguyễn Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đóng gói cẩn thận, có quà và thư cảm ơn. Chất lượng thì mình hi vọng là đặt niềm tin đúng chỗ 😅
Nguyễn Phúc Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng ok giao hàng đúng mô tả nhung hơi lâu vẫn cho shop 5 sao