Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg, Điều trị lao phổi & ngoài phổi

4 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 100 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Artesan Pharma
Chuyên mục

Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở nguời lớn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg được chỉ định điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở nguời lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Rifampicin 150 mg

Isoniazid 100 mg

Tá dược:

Natri laurylsulfat 0,6mg, crospovidon 2mg, povidon 7,6mg, acid stearic 6mg, bột cellulose 8,8mg, natri croscarmellose 9mg, talc 14,2mg, silica khan keo 0,6mg, magnesi stearat 7,2mg, eudragit E l,2mg, crospovidon 2mg, dầu thầu dầu 0,16mg, isopropanol*, nước tinh khiết*. *: đã bay hơi trong quá trình sản xuất.

Hướng dẫn sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

 Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

  • Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.
  • Bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg: uống 3 viên/ngày
  • Bệnh nhân cân nặng 50 kg trở lên: uống 4 viên/ngày
  • được uống một lần mỗi ngày và uống vào lúc đói (khoảng 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
  • Thận trọng ở người già, đặc biệt khi có biểu hiện suy gan.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Vàng da;
  • Điều trị đồng thời với saquinavir/ritonavir.
  • Mẫn cảm với rifampicin hoặc isoniazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Atussin, điều trị ho khan, ho do cảm lạnh & viêm họng
Công dụng – chỉ định của Atussin Atussin được chỉ định điều trị làm giảm các...
0

Trong quá trình sử dụng  Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Do Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg là thuốc phối hợp 2 thành phần mà khi dùng đồng thời sẽ gây tăng độc tính đối vói gan nên phải cân nhắc giữa nguy cơ gây tai biến và nhu cầu điều trị. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và có sự kiểm soát chặt chẽ. Và ỏ’ những bệnh nhân này cần phải kiểm tra thường xuyên chức năng gan, đặc biệt cần phải kiểm tra men SGPT và SGOT trong huyết tuông trước khi điều trị và mồi 2 hoặc 4 tuần trong suốt quá trình điều trị. Nếu có dấu hiệu tổn thương các tế bào gan thì phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Rifampicin: vì rifampicin gây cảm ứng enzym, nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho ngưòi bệnh có rối loạn chuyển hoá porphyrin tiềm tàng do quá trình hoạt hoá acid delta – amino levulinic synthetase. Phải báo trước cho người bệnh biết rằng phân, nước tiểu, nước bọt, nưóc mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có màu đỏ trong khi đang dùng thuốc để tránh lo lắng không cần thiết. Kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn. Nhũng phản ứng miễn dịch trong huyết thanh (suy thận, tan huyết, giàm tiểu cầu) có thể xảy ra ỏ’ những bệnh nhân tiếp tục dùng rifampicin sau một thòi kỳ điều trị kéo dài không có hiệu lực, trong trường hợp như vậy phải ngừng dùng rifampicin
  • Isoniazid: với người suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 25

ml/phút, phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hoá isoniazid chậm. Trong thời ỹ

gian điều trị isoniazid mà uống rượu thì có nguy cơ làm tăng độc tính vói gan. Bệnh nhân bị suy thoái dây thân kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy dinh dưỡng hay bị đái tháo đuờng nên dùng vitamin B6 mỗi ngày.

Sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai:

Nếu dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho ngưòi mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh. Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương, vì vậy rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.

Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối vói mẹ thai nhi khi dùng isoniazid cho ngưòi mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng isoniazid.

Do Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg là thuốc phối hợp 2 thành phần nên chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi lợi ích vưọt trội so với nguy cơ gây ra đối với thai nhi.

Trường hợp cho con bú:

Cả rifampicin và isoniazid đều tiết vào sữa mẹ, nên cần ngừng cho con bú nếu dùng thuốc trù khi có đánh giá của bác sĩ cho thấy lọi ích vưọt trội so vói nguy cơ gây ra cho trẻ nhỏ.

Những trẻ bú mẹ đang sử dụng isoniazid có nguy cơ bị co giật và các bệnh về thần kinh (liên quan đến thiếu hụt vitamin B6), do đó, cần theo dõi sớm các dấu hiệu và cân nhắc điều trị dự phòng cho cả mẹ và trẻ bằng pyridoxin.

Ảnh hưởng của Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở nguời lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, đau đầu, isoniazid có thể gây chóng mặt, rối loạn thị giác và phản ứng tâm thần.

Tương tác, tương kỵ của Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Tương tác với thức ăn

  • Vì isoniazid có tác dụng ức chế monoamin oxidase nên có thể xảy ra tương tác với thức ăn có chứa tyramin (phô mai, rượu đỏ). Diamin oxidase cũng có thể bị ức chế, gây ra các phản ứng quá mức (chẳng hạn như đau đầu, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, giảm huyết áp) vói các thức ăn có chứa histamin (chẳng hạn như cá ngừ, các loài cá nhiệt đói). Nên tránh sử dụng những thức ăn có chứa tyramin và histamin khi sử dụng Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg.

Rifampicin

  • Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hoá và bài tiết, vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thòi. Các thuốc nên tránh dùng phối họp với rifampicin là isradipin, nifedipin và nimodipin.
  • Các thuốc sau đây khi dùng phối hợp vói rifampicin thì cần phải điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, cyclosporin, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamil…
  • Một số thuốc khi dùng với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu của rifampicin như: các kháng acid, bentonit, clofazimin…Khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8 – 12 giờ.
  • Isoniazid và các thuốc có độc tính đối vói gan khi dùng phối hợp vói rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính vó’i gan nhất là người suy gan.

Isoniazid

  • Isoniazid ức chế chuyển hoá một số thuốc. Khi dùng kết họp isoniazid vói các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối họp, nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phổi hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulíìram và cycloserin.

Các tương tác khác:

  • Dùng đồng thời rifampicin, acetaminophen hoặc rưọu vói isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
  • Dùng đồng thời isoniazid vói niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh, như co giật và rối loạn tâm thần.
  • Isoniazid là giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị nấm của thuốc này.
  • Các corticoid làm tăng thải trừ isoniazid, vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh chuyển hoá isoniazid nhanh.
  • Các thuốc kháng acid, đặc biệt muối nhôm làm giảm hấp thu isoniazid. Vì vậy 2 thuốc này cần phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.

Tác dụng phụ của thuốc Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Trong quá trình sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rifampicin và isoniazid kết hợp trong viên nén Rifampicin 150mg/ Isoniazide lOOmg nhìn chung ít có tác dụng phụ ở liều chỉ định.

Tác dụng không mong muốn của rifampicin

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
  • Da: ban da, ngứa kèm theo ban hoặc không

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt
  • Mắt: viêm kết mạc xuất tiết.
  • Thần kinh: ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ
  • Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.

Hiếm gặp, ADR < 1 /1000

  • Toàn thân: rét run, sốt.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả
  • Da: ngoại ban, ban xuất huyết
  • Tiết niệu: suy thận nặng
  • Cơ: yếu cơ
  • Hô hấp: khó thở
  • Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiểu máu tan huyết.

Tác dụng không mong muốn của isoniazid

Thực tế lâm sàng cho thấy ADR chiếm khoảng 5% tổng số người bệnh điều trị bằng isoniazid. ADR thường gặ nhất là rối loạn chức năng gan và nguy CO’ này tăng lên theo tuổi ngưòi bệnh. Ngoài ra, các ADR như phản ứng mẫn cảm và viêm thần kinh ngoại vi cũng thường xảy ra.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: mệt mỏi, chán ăn
  • Thần kinh: viêm dây thần kinh ngoại vi biểu hiện tê bì tay hoặc chân.
  • Gan: viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase)
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: sốt
  • Thần kinh: Co giật, thay đổi tính tình hoặc tâm thần
  • Máu: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu
  • Mạch: viêm mạch
  • Xương khóp: đau lưng, đau khóp
  • Da: nổi ban (kể cả ban đỏ đa dạng), ban xuất huyết, hội chứng giống lupus, rụng tóc

Các ADR khác: mẫn cảm như ban da, methemoglobin huyết, bí đái, tăng cân, táo bón, tăng đường huyết, tăng phản xạ, vú to, rối loạn chảy máu và đông máu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Rifampicin:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, ngủ lịm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt, phân có màu đỏ nâu hoặc da cam, mức độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng. Gan to, đau, vàng da, tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu liều quá lớn. Tác dụng trực tiếp đến hệ tạo máu, cân bàng điện giải hoặc cân bang acid base chưa được rõ.

Xử trí: khi ngộ độc, ngưòi bệnh thường buồn nôn và nôn, vì thế rửa dạ dày tốt hơn là gây nôn.

Dông than hoạt làm tăng loại bỏ thuốc ở đường tiêu hoá. Bài niệu tích cực sẽ tăng thải trừ thuốc. Thẩm tách máu có thể tốt ở một số trường hợp.

Isoniazid:

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác. Các triệu chứng quá liều thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.

Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp, và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyển từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hoá, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu nguời bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt để, có thể tử vong. Isoniazid gây co giật là do liên quan đến giảm nồng độ acid gamma aminobutyric trong hệ thống thần kinh trung ương, do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não.

Xử trí: trong xử trí quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ. Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thòi gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang vói liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1 g cho tói khi toàn bộ liều đuợc dùng. Nếu các con co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mói xảy ra trong vòng 2-3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hoá và nhắc lại nếu cần. Ở một số nguời bệnh vẫn còn ỏ trạng thái hôn mê sau khi điều trị co giật bang diazepam và pyridoxin, thì sau khoáng 36 -42 giò’ hôn mê sẽ tiêm thêm 1 liều từ 3 – 5 g pyridoxin hydroclorid nữa, khoảng 30 phút sau, người bệnh sẽ tỉnh hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu dùng pyridoxin quá liều thì cũng có thể gây các tác dụng không mong muốn về thần kinh. Vì vậy, phải xem xét khi dùng pyridoxin để điều trị co giật hoặc hôn mê do isoniazid.

Các thuốc lọi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi co thể và phải tiếp tục trong nhiều giờ sau khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện đề đảm bảo thải hết isoniazid và ngăn chặn hiện tượng tái ngộ độc. Theo dõi cân bàng dịch vào và dịch ra. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với dùng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, phải có liệu pháp chống giảm oxy không khí thở vào, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dưọc lý: kết hợp để điều trị bệnh lao

Mã ATC: J04AM01

Rifampicin:

Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp cùa rifamycin B. Rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và các Mycobacterium khác như M.bovis, M.avium. Nồng độ tối thiểu ức chế đổi vói vi khuẩn lao là 0,1 -2,0 microgam/ml.

Cơ chế tác dụng của rifampicin: không giống như các kháng sinh khác, rifampicin ức chế hoạt tính enzym tổng họp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc – enzym.

Isoniazid:

Isoniazid có tính đặc hiệu cao và có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và các Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansassỉ. Isoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ỏ’ vị trí tồn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng chính xác của isoniazid vẫn chưa biết, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng họp acid mycolic và phá võ’ thành tế bào vi khuẩn lao. Nồng độ tối thiểu ức chế invitro đối vói trực khuẩn lao từ 0,02 – 0,2 microgam/ml.

Kháng thuốc mắc phải và tự nhiên của M.tuberculosis đối với isoniazid cả invivo và invitro đà được chứng minh diễn ra theo kiểu bậc thang. Cơ chế kháng thuốc có thể do vi khuẩn đột biến di truyền kháng thuốc. Các chủng kháng thuốc phát triển nhanh nếu dùng isoniazid đơn độc để điều trị lao. Để phòng kháng thuốc, phải dùng phối hợp isoniazid vói các thuốc điều trị lao khác.

Đặc tính dược động học

Các nghiên cứu dưọc động học đã cho thấy là 2 thành phần của thuốc khi dùng ở dạng phối hợp cũng có sinh khả dụng tương đương vói khi dùng ở dạng đơn lẻ.

Rifampicin

Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Khi uống liều 600 mg, sau 2-4 giò’ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – 9 mcg/ ml. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc. Liên kết với protein huyết tương 80%. phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố 1,6 ± 0,2 lít/kg. Rifampicin chuyển hoá ỏ’ gan. bị khử acetyl nhanh thành chất chuyển hoá vẫn có hoạt tính (25 – o – desacetyl – rifampicin). Các chất chuyển hoá khác đã xác định được là rifampicin quinon, desacetyl – rifampicin quinon và 3 – formyl – rifampicin. Rifampicin thải trừ qua mật, phân, nước tiểu và thải trừ qua qua chu trình ruột – gan. 60 – 65% liều dùng thải trừ qua phân. Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hoá còn hoạt tính và 7% dẫn chất 3 – formyl không còn hoạt tính.

Nửa đời sinh học của rifampicin lúc khỏi đầu là 3 – 5 giò; khi dùng lặp lại, nửa đời giảm còn 2-3 giờ. Nửa đòi kéo dài ỏ người suy gan.

Isoniazid

Isoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đưòng tiêu hoá. Sau khi uống liều 5 mg/g thể trọng được 1 – 2 giò thì đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 3 – 5 mcg/ml. Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của isoniazid.

Isoniasid phân bổ vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ bình thường chỉ bằng 20% nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng trong viêm não nồng độ này tăng lên 65 – 90%. Nồng độ thuốc đạt được trong màng phổi bằng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. thấm vào hang lao, dễ dàng qua nhau thai và vào thai nhi.

Isoniazid chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá, chủ yếu tạo thành acetylisoniazid và acid isonicotinic. Thời gian bán thải của isoniazid ở người bệnh có chức năng gan thận bình thưòng là từ 1 – 4 giờ phụ thuộc vào loại chuyển hoá thuốc nhanh hay chậm và kéo dài hơn ở nguời bệnh suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng. Trung bình 50% dân sổ châu Phi và châu Âu thuộc loại chuyển hoá isoniazid chậm, ngưọc lại người châu Á chủ yếu thuộc loại chuyển hoá nhanh. Hiệu quả điều trị của isoniazid không khác nhau giữa nhóm chuyển hoá

nhanh và chậm, nếu isoniazid được dùng hàng ngày hoặc 2 – 3 lần trong tuần. Tuy nhiên hiệu quả điều trị sẽ giảm ở nhóm nguôi bệnh chuyển hoá isoniazid nhanh nếu dùng isoniazid 1 lần trong tuần.

Khi chức năng thận giảm, thải trừ isoniazid chỉ hơi chậm lại, nhưng điều này lại ảnh hưởng nhiều đến nhóm nguôi bệnh chuyển hoá chậm. Vì vậy nếu người bệnh suy thận nặng, đặc biệt có độ thanh thải creatinin dưó’i 25 ml/phút mà người bệnh này lại thuộc loại chuyển hoá chậm thì nhất thiết phải giảm liều.

Xấp xỉ 75 – 95% thuốc thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ duới dạng chất chuyển hoá không hoạt tính. Một lượng nhỏ thải qua phân. có thể đưọc loại khỏi máu bằng thẩm phân thận nhân tạo hay thẩm phân màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

  • Không nên dùng  Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu đỏ nâu. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm.

Lý do nên mua Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 100 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg mua ở đâu

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg giá bao nhiêu

Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Artesan Pharma GmbH & Co. KG

Địa chỉ: Wendlandstr.l, D-29439 Liichow, Đức

Xuất xứ

Đức

Đánh giá Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg, Điều trị lao phổi & ngoài phổi
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg, Điều trị lao phổi & ngoài phổi
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)