Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 100 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Artesan Pharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở nguời lớn.
Nội dung chính
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg được chỉ định điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở nguời lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Rifampicin 150 mg
Isoniazid 100 mg
Tá dược:
Natri laurylsulfat 0,6mg, crospovidon 2mg, povidon 7,6mg, acid stearic 6mg, bột cellulose 8,8mg, natri croscarmellose 9mg, talc 14,2mg, silica khan keo 0,6mg, magnesi stearat 7,2mg, eudragit E l,2mg, crospovidon 2mg, dầu thầu dầu 0,16mg, isopropanol*, nước tinh khiết*. *: đã bay hơi trong quá trình sản xuất.
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
ml/phút, phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hoá isoniazid chậm. Trong thời ỹ
gian điều trị isoniazid mà uống rượu thì có nguy cơ làm tăng độc tính vói gan. Bệnh nhân bị suy thoái dây thân kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy dinh dưỡng hay bị đái tháo đuờng nên dùng vitamin B6 mỗi ngày.
Trường hợp có thai:
Nếu dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho ngưòi mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh. Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương, vì vậy rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.
Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối vói mẹ thai nhi khi dùng isoniazid cho ngưòi mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng isoniazid.
Do Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg là thuốc phối hợp 2 thành phần nên chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi lợi ích vưọt trội so với nguy cơ gây ra đối với thai nhi.
Trường hợp cho con bú:
Cả rifampicin và isoniazid đều tiết vào sữa mẹ, nên cần ngừng cho con bú nếu dùng thuốc trù khi có đánh giá của bác sĩ cho thấy lọi ích vưọt trội so vói nguy cơ gây ra cho trẻ nhỏ.
Những trẻ bú mẹ đang sử dụng isoniazid có nguy cơ bị co giật và các bệnh về thần kinh (liên quan đến thiếu hụt vitamin B6), do đó, cần theo dõi sớm các dấu hiệu và cân nhắc điều trị dự phòng cho cả mẹ và trẻ bằng pyridoxin.
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở nguời lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, đau đầu, isoniazid có thể gây chóng mặt, rối loạn thị giác và phản ứng tâm thần.
Tương tác với thức ăn
Rifampicin
Isoniazid
Các tương tác khác:
Trong quá trình sử dụng Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rifampicin và isoniazid kết hợp trong viên nén Rifampicin 150mg/ Isoniazide lOOmg nhìn chung ít có tác dụng phụ ở liều chỉ định.
Tác dụng không mong muốn của rifampicin
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1 /1000
Tác dụng không mong muốn của isoniazid
Thực tế lâm sàng cho thấy ADR chiếm khoảng 5% tổng số người bệnh điều trị bằng isoniazid. ADR thường gặ nhất là rối loạn chức năng gan và nguy CO’ này tăng lên theo tuổi ngưòi bệnh. Ngoài ra, các ADR như phản ứng mẫn cảm và viêm thần kinh ngoại vi cũng thường xảy ra.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Các ADR khác: mẫn cảm như ban da, methemoglobin huyết, bí đái, tăng cân, táo bón, tăng đường huyết, tăng phản xạ, vú to, rối loạn chảy máu và đông máu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Rifampicin:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, ngủ lịm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt, phân có màu đỏ nâu hoặc da cam, mức độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng. Gan to, đau, vàng da, tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu liều quá lớn. Tác dụng trực tiếp đến hệ tạo máu, cân bàng điện giải hoặc cân bang acid base chưa được rõ.
Xử trí: khi ngộ độc, ngưòi bệnh thường buồn nôn và nôn, vì thế rửa dạ dày tốt hơn là gây nôn.
Dông than hoạt làm tăng loại bỏ thuốc ở đường tiêu hoá. Bài niệu tích cực sẽ tăng thải trừ thuốc. Thẩm tách máu có thể tốt ở một số trường hợp.
Isoniazid:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác. Các triệu chứng quá liều thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp, và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyển từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hoá, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu nguời bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt để, có thể tử vong. Isoniazid gây co giật là do liên quan đến giảm nồng độ acid gamma aminobutyric trong hệ thống thần kinh trung ương, do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não.
Xử trí: trong xử trí quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ. Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thòi gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang vói liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1 g cho tói khi toàn bộ liều đuợc dùng. Nếu các con co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mói xảy ra trong vòng 2-3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hoá và nhắc lại nếu cần. Ở một số nguời bệnh vẫn còn ỏ– trạng thái hôn mê sau khi điều trị co giật bang diazepam và pyridoxin, thì sau khoáng 36 -42 giò’ hôn mê sẽ tiêm thêm 1 liều từ 3 – 5 g pyridoxin hydroclorid nữa, khoảng 30 phút sau, người bệnh sẽ tỉnh hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu dùng pyridoxin quá liều thì cũng có thể gây các tác dụng không mong muốn về thần kinh. Vì vậy, phải xem xét khi dùng pyridoxin để điều trị co giật hoặc hôn mê do isoniazid.
Các thuốc lọi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi co thể và phải tiếp tục trong nhiều giờ sau khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện đề đảm bảo thải hết isoniazid và ngăn chặn hiện tượng tái ngộ độc. Theo dõi cân bàng dịch vào và dịch ra. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với dùng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, phải có liệu pháp chống giảm oxy không khí thở vào, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dưọc lý: kết hợp để điều trị bệnh lao
Mã ATC: J04AM01
Rifampicin:
Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp cùa rifamycin B. Rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và các Mycobacterium khác như M.bovis, M.avium. Nồng độ tối thiểu ức chế đổi vói vi khuẩn lao là 0,1 -2,0 microgam/ml.
Cơ chế tác dụng của rifampicin: không giống như các kháng sinh khác, rifampicin ức chế hoạt tính enzym tổng họp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc – enzym.
Isoniazid:
Isoniazid có tính đặc hiệu cao và có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và các Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansassỉ. Isoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ỏ’ vị trí tồn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.
Cơ chế tác dụng chính xác của isoniazid vẫn chưa biết, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng họp acid mycolic và phá võ’ thành tế bào vi khuẩn lao. Nồng độ tối thiểu ức chế invitro đối vói trực khuẩn lao từ 0,02 – 0,2 microgam/ml.
Kháng thuốc mắc phải và tự nhiên của M.tuberculosis đối với isoniazid cả invivo và invitro đà được chứng minh diễn ra theo kiểu bậc thang. Cơ chế kháng thuốc có thể do vi khuẩn đột biến di truyền kháng thuốc. Các chủng kháng thuốc phát triển nhanh nếu dùng isoniazid đơn độc để điều trị lao. Để phòng kháng thuốc, phải dùng phối hợp isoniazid vói các thuốc điều trị lao khác.
Các nghiên cứu dưọc động học đã cho thấy là 2 thành phần của thuốc khi dùng ở dạng phối hợp cũng có sinh khả dụng tương đương vói khi dùng ở dạng đơn lẻ.
Rifampicin
Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Khi uống liều 600 mg, sau 2-4 giò’ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – 9 mcg/ ml. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc. Liên kết với protein huyết tương 80%. phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố 1,6 ± 0,2 lít/kg. Rifampicin chuyển hoá ỏ’ gan. bị khử acetyl nhanh thành chất chuyển hoá vẫn có hoạt tính (25 – o – desacetyl – rifampicin). Các chất chuyển hoá khác đã xác định được là rifampicin quinon, desacetyl – rifampicin quinon và 3 – formyl – rifampicin. Rifampicin thải trừ qua mật, phân, nước tiểu và thải trừ qua qua chu trình ruột – gan. 60 – 65% liều dùng thải trừ qua phân. Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hoá còn hoạt tính và 7% dẫn chất 3 – formyl không còn hoạt tính.
Nửa đời sinh học của rifampicin lúc khỏi đầu là 3 – 5 giò–; khi dùng lặp lại, nửa đời giảm còn 2-3 giờ. Nửa đòi kéo dài ỏ– người suy gan.
Isoniazid
Isoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đưòng tiêu hoá. Sau khi uống liều 5 mg/g thể trọng được 1 – 2 giò thì đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 3 – 5 mcg/ml. Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của isoniazid.
Isoniasid phân bổ vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ bình thường chỉ bằng 20% nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng trong viêm não nồng độ này tăng lên 65 – 90%. Nồng độ thuốc đạt được trong màng phổi bằng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. thấm vào hang lao, dễ dàng qua nhau thai và vào thai nhi.
Isoniazid chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá, chủ yếu tạo thành acetylisoniazid và acid isonicotinic. Thời gian bán thải của isoniazid ở người bệnh có chức năng gan thận bình thưòng là từ 1 – 4 giờ phụ thuộc vào loại chuyển hoá thuốc nhanh hay chậm và kéo dài hơn ở nguời bệnh suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng. Trung bình 50% dân sổ châu Phi và châu Âu thuộc loại chuyển hoá isoniazid chậm, ngưọc lại người châu Á chủ yếu thuộc loại chuyển hoá nhanh. Hiệu quả điều trị của isoniazid không khác nhau giữa nhóm chuyển hoá
nhanh và chậm, nếu isoniazid được dùng hàng ngày hoặc 2 – 3 lần trong tuần. Tuy nhiên hiệu quả điều trị sẽ giảm ở nhóm nguôi bệnh chuyển hoá isoniazid nhanh nếu dùng isoniazid 1 lần trong tuần.
Khi chức năng thận giảm, thải trừ isoniazid chỉ hơi chậm lại, nhưng điều này lại ảnh hưởng nhiều đến nhóm nguôi bệnh chuyển hoá chậm. Vì vậy nếu người bệnh suy thận nặng, đặc biệt có độ thanh thải creatinin dưó’i 25 ml/phút mà người bệnh này lại thuộc loại chuyển hoá chậm thì nhất thiết phải giảm liều.
Xấp xỉ 75 – 95% thuốc thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ duới dạng chất chuyển hoá không hoạt tính. Một lượng nhỏ thải qua phân. có thể đưọc loại khỏi máu bằng thẩm phân thận nhân tạo hay thẩm phân màng bụng.
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu đỏ nâu. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 100 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Rifampicin 150mg/ Isoniade 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
Artesan Pharma GmbH & Co. KG
Địa chỉ: Wendlandstr.l, D-29439 Liichow, Đức
Đức
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.