Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | United International Pharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-23415-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH United International Pharma |
| Hoạt chất | Ammonium Chloride 50mg; Chlorpheniramine Maleate 1mg; Dextromethorphan HBr 10mg; Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin) 50mg; Sodium citrate (Trisodium Citrate Dihydrate) 133mg |
Atussin Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới.
Nội dung chính
Atussin được chỉ định điều trị làm giảm các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Atussin bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén chứa:
Dextromethorphan HBr 10mg
Chlopheniramine Maleate 1mg
Sodium Citrate 133mg
Ammonium Chloride 50mg
Glyceryl Guaiacolate 50mg
Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Sodium starch Glycolate, Magnesium Stearate, DC Yellow 10, FDC Blue 1.
Atussin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Uống mỗi 6 đến 8 giờ/ lần hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Thời gian tối đa dùng thuốc với tác dụng điều trị chủ yếu là triệu chứng không quá 7 ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên nén/ lần, tối đa 4 lần/ 24 giờ
Người cao tuổi: liều giống của người lớn.
Bệnh nhân suy gan: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy gan do chế phẩm có chứa dextromethorphan
Bệnh nhân suy thận: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy thận do chế phẩm có chứa chlorpheniramine
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng: Dextromethorphan HBr
Chlorpheniramine maleate
Trong quá trình sử dụng Atussin, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Dextromethorphan HBr:
Thận trọng dùng cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen,tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.
Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra do dùng liều cao kéo dài.
Chlorpheniramine maleate
Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine
Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay trẻ nhỏ. Nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine gây khô miệng.
Phụ nữ có thai: chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú. Chlorpheniramine có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, do đó cần cân nhắc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.
Dextromethorphan HBr:
Chlorpheniramine maleate:
Trong quá trình sử dụng Atussin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Dextromethorphan HBr
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: da (nổi mề đay)
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc
Chlorpheniramine maleate: tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây
kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên
tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần. Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp. Cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dextromethorphan HBr
Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, ho không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ.
Chlorpheniramine maleate
Chlorpheniramine maleate là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine của chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Các chất long đàm
Sodium citrate có tính chất giữ ẩm và có vai trò trong việc duy trì pH. Ammonium chloride làm long đàm nhờ tác dụng kích thích màng nhầy. Glyceryl guaiacolate làm long đàm bằng cách giảm tính nhớt của đàm nhầy.
Dextromethorphan HBr
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài 6-8 giờ. được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Chlorpheniramine maleate
Chlopheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giừ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.
Các chất long đàm
Sodium citrate được hấp thu và chuyển hóa thành sodium bicarbonate.
Ammonium chloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Ion NH4+ được chuyển thành ure trong gan. Ion Cl- giải phóng vào máu và dịch ngoại bào gây toan chuyển hóa và giảm pH nước tiểu, theo sau là lợi tiểu thoáng qua. Glyceryl gualacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.
Atussin được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 25 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Atussin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Atussin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23415-15
Công ty TNHH United Internatinal Pharma
Địa chỉ: Số 16 Vsip II đường số 7, KCN Việt Nam – Singapore II, Hòa Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.