X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110691824
  • (SĐK cũ: VD-29319-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Augbactam 1g/200mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86169/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/11/2022
Hoạt chất
  • Amoxicilin natri tương đương amoxicilin 1g; Kali clavulanat tương đương acid clavulanic 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Augbactam 1g/200mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

842 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29319-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Amoxicilin natri tương đương amoxicilin 1g; Kali clavulanat tương đương acid clavulanic 200mg

Thuốc augbactam 1g/200mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược phẩm Mekophar. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Augbactam 1g/200mg là gì

Thuốc Augbactam 1g/200mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Amoxicilin, Acid clavulanic. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn nha khoa, …

Chỉ định của Thuốc Augbactam 1g/200mg

Augbactam 1g/200mg được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Moraxeỉla catarrhalis (tên trước đây: Branhamella catarrhalis) sản sinh beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản;
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu-sinh dục bởi các chủng E. coll, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ);
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng;
  • Nhiễm khuẩn khác: sản phụ khoa, ổ bụng;
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương;
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

AUGBACTAM lg/200mg cũng được chỉ định trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi phẫu thuật dạ dày- ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Augbactam 1g/200mg

Thuốc Augbactam 1g/200mg bao gồm những thành phần chính như là

Amoxicilin natri tương đương amoxicilin: 1 g

Kali clavulanat tương đương acid clavulanic: 200 mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Augbactam 1g/200mg

Thuốc Augbacktam 1g/200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Phải pha thuốc với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9%. Để tiêm truyền, có thể dùng các dung dịch tiêm truyền natri lactat (M/6), Ringer hoặc Hartmann.

Độ bền của dung dịch chế phẩm phụ thuộc theo nồng độ. Vì vậy sau khi pha, phải dùng ngay.

Thể tích pha và thời hạn dùng như sau (và phải theo đúng):

Cách dùng Thể tích pha (ml) Thời gian tối đa từ sau khi pha cho tới khi tiêm xong (phút)
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm: 3 phút 20 15
Tiêm truyền: 30 phút 50 60

Liều dùng

Liều dùng: theo chỉ định của bác sỹ.

Liều đề nghị: liều được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.

Liều dùng để điều trị nhiễm khuẩn:

Người lớn và trẻ > 40 kg: 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp cần sử dụng liều cao hơn, sử dụng chế phẩm amoxicilin khác để tránh sử dụng quá 600 mg acid clavulanic/ngày.
Trẻ em < 40 kg:

  • Trẻ > 3 tháng tuổi: 25 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ tiêm 1 lần.
  • Trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi hoặc cân nặng dưới 4 kg: 25 mg/kg thể trọng, cứ 12 giờ tiêm 1 lần.

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Bệnh nhân suy thận: trường hợp suy thận trung bình và nặng như bảng sau

Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin >30 ml/phút) Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10 30 ml/phút) Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin

< lOml/phút)

Người lớn và trẻ em

> 40 kg

Không cần điều chỉnh liều Liều ban đầu 1 g, sau đó tiêm 500 mg mỗi 12 giờ Liều ban đầu 1 g, sau đó tiêm 500 mg mỗi 24 giờ
Trẻ em

< 40 kg

Không cần điều chỉnh liều 25 mg/kg thể trọng mỗi 12 giờ 25 mg/kg thể trọng mỗi 24 giờ

Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi điều chỉnh liêu và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Thẩm phân máu:

  • Người lớn: liều ban đầu 1 g, sau đó 500 mg mỗi 24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 500 mg sau khi thẩm phân.
  • Trẻ em: 25 mg/kg thể trọng mỗi 24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg thể trọng sau khi thẩm phân, tiếp sau đó là 25 mg/kg mỗi 24 giờ.

Liều dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: sử dụng AUGBACTAM lg/200mg tiêm tĩnh mạch vào lúc gây tiễn mê. Những ca phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao (phâu thuật kết-trực tràng), có thể phải cần 3 đến 4 liều AUGBACTAM lg/200mg trong vòng 24 giờ (thường là vào các thời điểm 0, 8, 16, 24 giờ), cỏ thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nêu nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Augbactam 1g/200mg

Amvitacine 300mg, điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn hô hấp dưới
Chỉ định Amvitacine 300mg Amvitacine 300mg được chỉ định điều trị: Nhiễm khuẩn ổ...
0
  • Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.
  • Mẫn cảm với nhóm beta-lactam (các penicilin, cephalosporin).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Augbactam 1g/200mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Augbactam 1g/200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi, người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin và các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

  • Cần điều chỉnh liều dùng đối với những bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng (xem phần liều dùng).
  • Định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi-niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

Sử dụng Thuốc Augbactam 1g/200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tránh sử dụng AUGBACTAM cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng AUGBACTAM. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Ảnh hưởng của Thuốc Augbactam 1g/200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ít khi gây chóng mặt, nhức đầu. Tuy vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Augbactam 1g/200mg

  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu./a>
  • Amoxicilin làm giám bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và trên hệ tạo máu. Để tránh tương kỵ vật lý có thê xảy ra, không được pha AUGBACTAM với các dung dịch có chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. Không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với một thuốc khác, nhất là corticosteroid hoặc aminoglycosid.

Thuốc tương kỵ với hydrocortison succinat, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, phenylephedrin, dung dịch manitol.

Tác dụng phụ của thuốc Augbactam 1g/200mg

Trong quá trình sử dụng Augbactam 1g/200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa.
  • Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng có màng giả, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít bệnh nhân bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

Xử trí: cần ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. Đã có báo cáo trong một số trường hợp tinh thể amoxicilin niệu gây suy thận, cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ tinh thể amoxicilin niệu. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Sự phối hợp amoxicilin với acid clavulanic trong AUGBACTAM giúp cho amoxicilin không bị các beta-lactamase phá hủy, đông thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại amoxicilin, các penicilin khác và các cephalosporin.

Các chủng loại vi khuẩn nhạy cảm với Augbactam:

Vi khuẩn Gram dương, hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes và các liên cầu khuẩn tan huyết fi khác, nhóm Streptococcus viridans.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Actinobacillus actinomycetemcomitans, Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalỉs, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella multocida.

Vi khuấn kỵ khí: Bacteroỉdes fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp..

Các chủng vi khuẩn với khả năng đề kháng thu nhận:

  • Gram dương, hiếu khí: Enterococcus faecium
  • Gram âm, hiếu khí: Escherichia coll, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilỉs, Proteus vulgaris.

Các vi khuẩn với khả năng đề kháng tự nhiên:

  • Vi khuẩn Gram âm, hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Provỉdencỉa spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia.
  • Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophỉla psittaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae.

Đặc tính dược động học

Ở người lớn khỏe mạnh khi dùng liều 1 g/200mg, amoxicilin có nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình là 105,4 mcg/ml và acid clavulanic có nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình là 28,5 mcg/ml. Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của amoxicilin khoảng 0,3 – 0,4 lít/kg và của acid clavulanic khoảng 0,2 lít/kg. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic phân bố vào túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ, đi qua nhau thai. Amoxicilin phân bố không đáng kể vào dịch não tủy. Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn, acid clavulanic được chuyển hóa nhiều. Amoxicilin được đào thải chủ yếu qua thận, acid clavulanic được đào thải qua thận và ngoài thận. Thời gian bán thải của amoxicilin và acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải trung bình khoảng 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60-70 % amoxicilin và khoảng 40-65 % acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong 6 giờ đầu sau khi tiêm tĩnh mạch một liêu duy nhât lg/200 mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy 50-85 % amoxicilin và 27-60 % acid clavulanic bài tiêt qua nước tiểu trong khoảng 24 giờ. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic. Thời gian bán thải của amoxicilin tương tự ở trẻ em từ khoảng 3 tháng tuổi đến 2 tuổi, trẻ lớn và người lớn. Bệnh nhân cao tuôi có nhiêu khả năng đã giảm chức năng thận, cần thận trọng trong việc chỉ định liều. Bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết thanh cùa cá amoxicilin và acid clavulanic đều cao hơn cũng như thời gian bán thải cũng kéo dài horn. Bệnh nhân suy gan nên được điều chỉnh liều một cách thận trọng và cân theo dõi chức năng gan đều đặn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Augbacktam 1g/200mg

  • Không nên dùng Thuốc Augbacktam 1g/200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Augbacktam 1g/200mg

Thuốc Augbacktam 1g/200mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Mekophar. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Augbacktam 1g/200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Augbacktam 1g/200mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

Thuốc Augbacktam 1g/200mg mua ở đâu

Thuốc Augbacktam 1g/200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Augbacktam 1g/200mg giá bao nhiêu

Thuốc Augbacktam 1g/200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29319-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Augbactam 1g/200mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Augbactam 1g/200mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)