Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 2g bột uống |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17115-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Amoxicilin trihydrat tương đương 125mg Amoxicilin; Potassium clavulanate tương đương 31,25mg acid clavulanic |
| Thành phần | Amoxicilin trihydrat, Kali clavulanat |
Aumakin 156,25 được sử dụng để điều trị nhiều các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, xương và khớp, đường tiết niệu và các nhiễm khuẩn nặng khác.
Thuốc Aumakin 156,25 chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
AUMAKIN 156,25 dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta– lactamase: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi– phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu– sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta– lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: sản phụ khoa, ổ bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này cần được tuân thủ đầy đủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Trong quá trình sử dụng, cần đặc biệt chú ý đến tình trạng kháng thuốc và các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về việc sử dụng Aumakin 156,25, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Aumakin 156,25 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói bột uống có chứa:
Hoạt chất: Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin 25mg và Potassium clavulanate tương đương acid Clavulanic 31,25mg.
Tá dược: Crospovidone, Magnesium stearate, Aspartame, Bột hương dâu, Đường trắng vừa đủ 1 gói.
Aumakin 156,25 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
+ Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 4 gói, cách 12 giờ/lần.
+ Nhiễm khuẩn nặng: 4 gói, cách 8 giờ/lần.
Trẻ em < 12 tuổi (dưới 40kg thể trọng):
+ Liều tính theo Amoxicillin: 20 – 45mg/kg/ngày, tùy theo mức độ
nhiễm khuẩn, chia làm nhiều lần cách nhau 8 – 12 giờ.
+ Liều thông thường:
* Trẻ em từ 6 – < 12 tuổi: 2 gói, cách 8 giờ/lần.
* Trẻ em từ 2 – < 6 tuổi: 1 gói, cách 8 giờ/lần.
* Trẻ em từ 9 tháng – < 2 tuổi: 1/2 gói, cách 8 giờ/lần.
Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày– ruột.
Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Khi quên dùng một liều Aumakin 156,25, bạn nên thực hiện những hành động sau:
Lưu ý, không nên tăng liều thuốc để bù liều đã quên vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ đúng liều lượng và thời gian quy định để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất..
Thuốc Aumakin 156,25 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan, suy thận.
Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
Thời kỳ mang thai: Tránh sử dụng Aumakin 156,25 cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.
Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng Aumakin 156,25. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid Clavulanic.
Thường gặp: tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng potassium huyết khi dùng liều rất cao vì acid Clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.
Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế nếu:
Ngoài ra, hãy luôn tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng và liều lượng của Aumakin 156,25, và không sử dụng quá liều hoặc dùng thuốc trễ hơn thời gian được quy định để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
AUMAKIN 156,25 là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Sự phối hợp Amoxicillin với acid Clavulanic trong AUMAKIN 156,25 giúp cho Amoxicillin không bị các beta– lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin, các Penicillin khác và các Cephalosporin như:
– Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
– Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida. Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.
Amoxicillin và acid Clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống.
Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc.
Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của acid Clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của Amoxicillin trong huyết thanh khoảng 1 – 2 giờ và của acid Clavulanic khoảng 1 giờ. 55 – 70% Amoxicillin và 30 – 40% acid Clavulanic được thải qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của acid Clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của Amoxicillin trong huyết thanh khoảng 1 – 2 giờ và của acid Clavulanic khoảng 1 giờ. 55 – 70% Amoxicillin và 30 – 40% acid Clavulanic được thải qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Trong quá trình sử dụng Aumakin 156,25, nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu sau đây, nên lưu ý và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức:
Hộp Aumakin 156,25 có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Aumakin 156,25một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để bảo quản Aumakin 156,25, bạn cần lưu ý một số điều sau:
Lưu ý bảo quản đúng cách sẽ giúp Aumakin 156,25 giữ được chất lượng tốt nhất và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sử dụng.
Thời hạn sử dụng của Aumakin 156,25 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất, được in trên bao bì của sản phẩm. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc có thể đã mất đi tính hiệu quả và an toàn. Do đó, bạn không nên sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng. Thay vào đó, bạn nên tiêu hủy sản phẩm đó đúng cách, bằng cách đưa nó đến điểm thu gom chất thải y tế hoặc nhà thuốc để tiêu hủy.
Hộp 12 gói x 2g bột uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột uống.
Aumakin 156,25có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Aumakin 156,25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17115-12.
Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.