Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp x 10 lọ thuốc bột pha tiêm |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-13552-10
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Amoxicilin sodium tương đương amoxicilin 1g, Potassium clavulanate tương đương 200mg acid clavulanic |
| Thành phần | Amoxicilin sodium, Kali clavulanat |
Aumakin 1g/200mg được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm đường tiết niệu và viêm tai giữa, giúp tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây ra các bệnh nhiễm khuẩn.
Nội dung chính
Thuốc Aumakin 1g/200mg chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
AUMAKIN 1G/200MG dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta– lactamase: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi– phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu– sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta– lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: sản phụ khoa, ổ bụng.
AUMAKIN 1g/200mg tiêm tĩnh mạch cũng được chỉ định trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày– ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ra các tác dụng phụ như tiêu chảy và dị ứng. Nên sử dụng Aumakin 1g/200mg theo chỉ định của bác sĩ và theo đúng liều lượng được chỉ định. Thuốc này được sản xuất bởi Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược học trước khi sử dụng thuốc.
Aumakin 1g/200mg bao gồm những thành phần chính như là:
Cho 1 lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Hoạt chất: Amoxicillin sodium tương đương Amoxicillin 1g và Potassium clavulanate tương đương acid Clavulanic 200mg.
Aumakin 1g/200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
| Cách dùng | Thể tích pha (ml) | Thời gian tối đa từ sau khi pha cho tới khi tiêm xong (phút) |
| Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm: 3 phút | 20 | 15 |
| Tiêm truyền: 30 phút | 50 | 60 |
Liều lượng được biểu thị dưới dạng Amoxicillin trong hợp chất. Sử dụng AUMAKIN 1g/200mg cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi theo chỉ định của bác sỹ.
Không được vượt quá 200mg acid Clavulanic cho mỗi lần tiêm.
Liều thường dùng: tiêm tĩnh mạch rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc tăng liều lên tới 6g/ngày.
Liều thường dùng trong dự phòng phẫu thuật: sử dụng AUMAKIN 1g/200mg tiêm tĩnh mạch vào lúc tiền gây mê. Những ca mổ có nguy cơ nhiễm khuẩn cao (mổ kết– trực tràng), có thể phải cần 3– 4 liều AUMAKIN 1g/200mg trong vòng 24 giờ (thường là vào các thời điểm 0, 8, 16, 24 giờ). Có thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.
| Suy thận nhẹ (độ thanh thải Creatinin > 30ml/phút) | Suy thận trung bình (độ thanh thải Creatinin 10– 30ml/phút) | Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút) | |
| Người lớn | Không cần điều chỉnh liều | Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg mỗi 12 giờ | Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg mỗi 24 giờ |
| Trẻ em | Không cần điều chỉnh liều | 25mg/kg mỗi 12 giờ | 25mg/kg mỗi 24 giờ |
Thẩm phân máu:
Khi quên dùng một liều Aumakin 1g/200mg, bạn nên thực hiện những hành động sau:
Lưu ý, không nên tăng liều thuốc để bù liều đã quên vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ đúng liều lượng và thời gian quy định để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất..
Thuốc Aumakin 1g/200mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan, suy thận.
Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các Penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi– niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.
Thời kỳ mang thai: Tránh sử dụng Aumakin 1g/200mg cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.
Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng Aumakin 1g/200mg. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid Clavulanic.
Để tránh tương kỵ vật lý có thể xảy ra, không được pha AUMAKIN 1g/200mg với các dung dịch có chứa Glucose, Sodium bicarbonate hoặc Dextran. Không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với một thuốc khác, nhất là Corticoid hoặc Aminoglycoside.
Thuốc tương kỵ với Hydrocortisone succinate, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, Neosynephrine HCl, dung dịch Manitol..
Thường gặp: tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ tăng Potassium huyết khi dùng liều rất cao vì acid Clavulanic được dùng dưới dạng muối Potassium. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn..
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây khi sử dụng thuốc Aumakin 1g/200mg:
Lưu ý rằng đây chỉ là những tình huống cần tham vấn bác sĩ thông thường. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay lo ngại nào liên quan đến thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược học của bạn để được tư vấn cụ thể..
AUMAKIN 1g/200mg là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Sự phối hợp Amoxicillin với acid Clavulanic trong AUMAKIN 1g/200mg giúp cho Amoxicillin không bị các beta– lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của thuốc một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin đơn độc.
Dược động học của hai thành phần Amoxicillin và Clavulanate trong AUMAKIN 1g/200mg gần như tương tự nhau. Cả hai đều liên kết với huyết thanh ở mức thấp. Khoảng 70% ở dạng tự do trong huyết thanh. Tăng gấp đôi liều AUMAKIN 1g/200mg cũng làm tăng khoảng gấp đôi nồng độ đạt được trong huyết thanh.
Việc sử dụng thuốc Aumakin 1g/200mg cần lưu ý một số điều sau đây:
Hộp Aumakin 1g/200mg có các chi tiết như sau:
Việc đóng gói thuốc Aumakin 1g/200mg trong vỉ và hộp carton giúp bảo vệ thuốc khỏi tác động của môi trường bên ngoài như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ và bụi bẩn. Hình dáng và màu sắc đặc trưng của hộp thuốc Aumakin 1g/200mg giúp người dùng dễ dàng phân biệt và tìm kiếm thuốc trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, các thông tin về công dụng, hoạt chất và hướng dẫn sử dụng của thuốc được in rõ ràng trên hộp, giúp người dùng hiểu rõ hơn về thuốc và sử dụng đúng cách.
Để bảo quản thuốc Aumakin 1g/200mg đúng cách và đảm bảo chất lượng của thuốc, bạn có thể tuân thủ các hướng dẫn sau:
Bằng cách tuân thủ các hướng dẫn bảo quản trên, bạn sẽ giúp thuốc Aumakin 1g/200mg được bảo quản tốt và đảm bảo chất lượng, từ đó giúp tăng hiệu quả của thuốc và giảm nguy cơ phản ứng phụ khi sử dụng.
Thời hạn sử dụng Aumakin 1g/200mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng được in trên bao bì thuốc. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc không nên sử dụng và nên bị loại bỏ một cách an toàn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp thuốc để được tư vấn.
Hộp x 10 lọ thuốc bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Aumakin 1g/200mgcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Aumakin 1g/200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-13552-10.
Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.