Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 1,5g thuốc bột uống |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18460-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar. |
| Hoạt chất | Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 50 mg |
| Thành phần | Cefixime |
Cefixime MKP 50 được sử dụng để điều trị để điều trị các loại nhiễm khuẩn như viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu và viêm da, có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn trong cơ thể.
Thuốc Cefixime MKP 50 chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn:
Đường hô hấp trên và dưới như: viêm họng và amiđan, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn, viêm tai giữa.
Đường tiết niệu và sinh dục: bệnh lậu, viêm thận – bể thận.
Đường tiêu hóa: viêm túi mật, thương hàn, bệnh lỵ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Tuy nhiên, Cefixime MKP 50 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ và nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc này phải được hướng dẫn đúng cách để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tình trạng kháng thuốc.
Cefixime MKP 50 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Cefpodoxim (dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg.
Tá dược: Aspartame, Crospovidone, Lactose, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, bột hương Tutti frutti, bột hương đào, màu Sunset yellow, tinh dầu dâu, đường trắng vừa đủ 1 gói.
Cefixime MKP 50 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Liều đề nghị:
+ Người lớn và trẻ em > 12 tuổi (hoặc cân nặng > 50kg): uống 400mg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.
+ Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: uống 8mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
– Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
+ Độ thanh thải creatinin < 20ml/phút: dùng liều Cefixime 200mg/ngày.
+ Độ thanh thải creatinin 21 – 60ml/phút: dùng liều Cefixime 300mg/ngày.
+ Độ thanh thải creatinin > 60ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
Do Cefixime không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều Cefixime.
– Thời gian điều trị thông thường cho:
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đường hô hấp trên: từ 5 – 10 ngày.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: từ 10 – 14 ngày.
Khi quên dùng thuốc bạn nên thực hiện theo các bước sau đây:
Thuốc Cefixime MKP 50 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazole, vancomycin …). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột.
– Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixime trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường.
– Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
– Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
– Phụ nữ mang thai: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
– Phụ nữ cho con bú: thận trọng khi sử dụng thuốc, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Có thể xảy ra chóng mặt, thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
– Probenecid, Nifedipine làm tăng sinh khả dụng của Cefixime biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
– Các thuốc chống đông như Warfarin khi dùng cùng Cefixime làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
– Carbamazepine uống cùng Cefixime làm tăng nồng độ Carbamazepine trong huyết tương.
– Thường gặp:
+ Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hoá thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
+ Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
+ Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
– Ít gặp:
+ Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc
+ Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens– Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
+ Huyết học: giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
+ Gan: viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
+ Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
+ Khác: viêm và nhiễm nấm Candidaâm đạo.
– Hiếm gặp:
+ Huyết học: thời gian prothrombin kéo dài
+ Toàn thân: co giật
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Khi quá liều Cefixime có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
Bạn cần tham vấn bác sỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm cả Cefixime MKP 50, trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu sau khi sử dụng Cefixime MKP 50 mà bạn gặp phải các tình trạng bất thường như phát ban, khó thở, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi, đau bụng, tiêu chảy, ợ nóng hoặc các triệu chứng khác, bạn cần liên hệ ngay với bác sỹ để được tư vấn và xử lý kịp thời.
– Cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được Dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixime: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
– Cefixime có tác dụng trên hầu hết vi khuẩn gram âm và một số vi khuẩn gram dương. Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta– lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta– lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicillinase).
– Sau khi uống một liều đơn Cefixime, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hay sau buổi ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ. Khoảng 65% Cefixime trong máu gắn với protein huyết tương.
– Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Cefixime MKP 50 bao gồm:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề hoặc có thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng Cefixime MKP 50, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc nhà thuốc để được tư vấn cụ thể….
Hộp Cefixime MKP 50 có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cefixime MKP 50một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn của thuốc Cefixime MKP 50, bạn nên tuân thủ các hướng dẫn bảo quản như sau:
Lưu ý rằng việc bảo quản đúng cách thuốc sẽ giúp giữ cho thuốc luôn đảm bảo chất lượng và độ an toàn khi sử dụng.
Thời hạn sử dụng của Cefixime MKP 50 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Trên bao bì sản phẩm thường có ghi rõ ngày sản xuất và thời hạn sử dụng tối đa của thuốc. Sau khi vượt quá thời hạn sử dụng, thuốc có thể mất đi tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng, do đó bạn nên không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng. Ngoài ra, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng, bạn cần lưu ý các điều kiện bảo quản của thuốc.
Hộp 12 gói x 1,5g thuốc bột uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột uống.
Cefixime MKP 50có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Cefixime MKP 50 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18460-13.
Đơn vị sản xuất và thương mại: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.