Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-16088-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Paracetamol 400mg; Chlorpheniramine maleate 2mg |
Mekodecol chỉ định: Điều trị giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp…
Nội dung chính
Mekodecol chỉ định: Điều trị giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp.
Hoạt chất: Paracetamol 400 mg và Chlorpheniramine maleate 2mg.
Tá dược: inh bột sắn, Lactose, màu Tartrazine, Povidone, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày.
Trẻ em trên 6 – 12 tuổi: uống 1/2 – 1 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. Không quá 4 viên/ngày.
Trẻ em từ 3 – 6 tuổi: uống 1/2 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. Không quá 2 viên/ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
– Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
– Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước.
– Thuốc có chứa Paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa Paracetamol.
– Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
Phụ nữ mang thai: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Khi lái xe và vận hành máy móc có thể gây buồn ngủ.
– Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.
– Dùng chung Phenothiazine với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
– Metoclopramide có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.
– Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.
– Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.
– Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholine của thuốc kháng histamine.
– Hiếm gặp các tai biến dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay, đôi khi làm giảm tiểu cầu. Ngưng dùng thuốc khi thấy xuất hiện các biểu hiện này.
– Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.
– Có thể gây buồn ngủ, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của Chlorpheniramine.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc. Quá liều Chlorpheniramine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, động kinh, co giật, ngừng thở (liều gây chết của Chlorpheniramine khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng).
– Xử lý:
+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.
+ Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcysteine, Methionine, gây nôn bằng sirô ipecacuanha.
+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu.
+ Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin.
Bảo quản Mekodecol ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
Thời hạn sử dụng của Mekodecol là 36 tháng (3 năm) kể từ ngày sản xuất.
Hộp 20 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Mekodecol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Mekodecol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16088-11
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.