X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110904024
  • (SĐK cũ: VD-32137-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Ethambutol 400
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 93053/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/07/2023
Hoạt chất
  • Ethambutol hydroclorid
Hàm lượng
  • 400mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 vỉ x 10 viên; Chai 60 viên; Chai 200 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ethambutol 400 điều trị lao, nhiễm trùng

249 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-32137-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Ethambutol hydroclorid
Thành phần

Ethambutol được dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao (lao phổi và ngoài phổi) thể hoạt động và lao phổi kháng thuốc.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Ethambutol 400

Ethambutol 400 được chỉ định

  • Ethambutol được dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao (lao phổi và ngoài phổi) thể hoạt động và lao phổi kháng thuốc.

  • Nhiễm trùng phức hợp Mycobacterium avium (MAC) (sử dụng phối hợp với các thuốc kháng lao khác).

  • Dự phòng lao trong trường hợp lao tiềm ẩn hoặc có vùng phản ứng dương tính rộng với tuberculin test.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ethambutol 400

Thuốc Ethambutol 400 bao gồm những thành phần chính như là

Ethambutol hydroclorid: 400 mg

Tá dược: povidon K29/32, manitol, dicalci phosphat khan, crospovidon, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, microcrystalin cellulose 101, hydroxypropylmethylcellulose, titan dioxyd, talc, macrogol 6000, màu tartrazin.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ethambutol 400

Thuốc Ethambutol 400 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Phải uống ethambutol một lần duy nhất trong ngày.

Nếu bị kích ứng đường tiêu hóa, có thể uống thuốc cùng với thức ăn.

Có thể nghiền viên thuốc thành bột, trộn với nước ép táo; không trộn với các nước ép khác hoặc siro khác vì không làm mất vị đắng hoặc không ổn định.

Dùng điều trị bệnh lao hoặc nhiễm trùng phức hợp Mycobacterium avium, phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ điều trị để tránh phát triển kháng thuốc

Liều dùng

Liều đề nghị:

  • Người lớn:

Bệnh nhân lao mới: 15 mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6 g/ngày.

Bệnh nhân lao tái phát: 25 mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15 mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6 g/ngày.

Dự phòng: 15 mg/kg thể trọng/ngày, một liều duy nhất, những thuốc phối hợp nên được duy trì ở liều khuyến cáo.

  • Trẻ em:

Người bệnh suy thận: giảm liều và thay đổi khoảng đưa liều tùy theo mức độ suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo nồng độ ethambutol trong máu.

Bệnh nhân lao mới và lao tái phát: 25 mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15 mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1 g/ngày.

Dự phòng: 15 mg/kg thể trọng/ngày, một liều duy nhất, những thuốc phối hợp nên được duy trì ở liều khuyến cáo.

  • Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ethambutol 400

  • Viêm dây thần kinh thị giác.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ethambutol 400

Cimetidine MKP 300mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày
Thuốc Cimetidine MKP 300mg  là gì Cimetidine MKP 300mg là một loại thuốc được sử dụng...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ethambutol 400, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Định kỳ xét nghiệm kiểm tra chức năng thận, gan và huyết học.
  • Chế phẩm chứa tartrazin là chất tạo màu có thể gây ra phản ứng dị ứng như đỏ bừng, mày đay, khó thở, uể oải hoặc giảm huyết áp.
  • Thận trọng khi điều trị ethambutol với người có bệnh ở mắt (như đục thủy tinh thể, các tình trạng tái phát viêm mắt, bệnh lý võng mạc do đái tháo đường), người già và trẻ em, nhất là trẻ em dưới 6 tuổi vì khó phát hiện và đánh giá các biến đổi về chức năng thị giác.
  • Với người bệnh giảm chức năng thận phải giảm liều, dựa vào nồng độ ethambutol trong huyết thanh. Nên đánh giá chức năng thận trước khi điều trị, nếu độ thanh thải creatinin <30 ml/phút nên theo dõi nồng độ ethambutol huyết tương trong quá trình điều trị.
  • Sử dụng ethambutol thận trọng với trẻ em, chỉ dùng khi chắc chắn hoặc nghi ngờ chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid hoặc rifampicin, hoặc trẻ có thể lao giống người lớn (thâm nhiễm đinh phổi, có hang).
  • Cần kiểm tra thị lực trước khi điều trị và trong quá trình điều trị, kiểm tra hàng tháng đối với những bệnh nhân dùng liều hàng ngày > 15 mg/kg thể trọng. Ngưng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn tầm nhìn

Sử dụng Thuốc Ethambutol 400 cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

Mặc dù ethambutol qua được nhau thai và có thể gây quái thai khi dùng liều cao ở động vật thực nghiệm nhưng cho đến nay chưa có thông báo về nguy cơ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai ở người. Tuy nhiên, chỉ chỉ định ethambutol cho phụ nữ mang thai khi xác định được lợi ích dùng thuốc lớn hơn nguy cơ.

  • Thời kỳ cho con bú:

Ethambutol vào trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương, tuy nhiên chưa có báo cáo nào được ghi nhận biểu hiện độc tính ở trẻ bú mẹ điều trị bằng ethambutol. Chỉ sử dụng ethambutol cho người mẹ khi đã cân nhắc lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ với trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Ethambutol 400 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chế phẩm gây giảm thị lực, đau đầu, chóng mặt, một số trường hợp tê bì và dị cảm đầu chi đã được ghi nhận; thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe, vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ethambutol 400

  • Tương tác của thuốc:

Với isoniazid và các thuốc độc thần kinh khác (ví dụ disulfiram, cloroquin, hydralazin…): dùng đồng thời ethambutol với các thuốc đó có thể tăng nguy cơ độc thần kinh, như viêm dây thần kinh thị giác và ngoại biên.

Với các antacid: nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu ethambutol ở một số người bệnh.

  • Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Tác dụng phụ của thuốc Ethambutol 400

Trong quá trình sử dụng Ethambutol 400 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • ít gặp 1 /1000<ADR≤ l /100:

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng acid uric máu.

Mắt: Viêm thần kinh thị giác (giảm thị lực, mất thị lực, ám điểm, mù màu, rối loạn thị giác, hẹp trường nhìn, đau mắt).

  • Hiếm gặp 1/10000<ADR≤l/1000:

Hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi, tê, dị cảm đầu chi.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

  • Rất hiếm gặp ADR< 1/10000:

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Gout.

Hệ thần kinh: Nhức dầu, chóng mặt, mất phương hướng.

Tâm thần: Rối loạn tâm thần, ảo giác.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ, (xem thêm Da và mô dưới da).

Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phổi, thâm nhiễm phổi, có hoặc không có tăng bạch cầu ái toan.

Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Rối loạn chung: Khó ở, sốt.

Da và mô dưới da: Phát ban dạng lichen nhạy cảm với ánh sáng, viêm da mụn giộp, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì.

Co xương và mô liên kết: Đau khớp.

  • Chưa rõ tần suất:

Tiêu hóa: Những rối loạn tiêu hóa như biếng ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị phối hợp nhiều loại thuốc chống lao, bao gồm ethambutol mặc dù không được thấy ở những bệnh nhân thử nghiệm điều trị bằng duy nhất ethambutol.

Gan mật: Những phản ứng trên gan với viêm gan, vàng da, giá trị xét nghiệm chức năng gan bất thường, và rất hiếm gặp là suy gan, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng nhiều thuốc bao gồm ethambutol. Những xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng hướng đến viêm gan hoặc trở nên không được khoẻ trong quá trình điều trị.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Quá liều:

Không thấy dấu hiệu ngộ độc cấp với liều dùng bình thường. Ngộ độc cấp thường xảy ra khi dùng liều cao hơn 10 g với các triệu chứng thường gặp như: buồn nôn, đau bụng, sốt, lú lẫn, ảo giác và các bệnh lý khác của thần kinh thị giác.

  • Cách xử trí:

Khi ngộ độc ethambutol, phải nhanh chóng rửa dạ dày và tiến hành thẩm phân thận nhân tạo hoặc, thẩm phân phúc mạc để giảm nhanh nồng độ thuốc trong máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống lao.

Mã ATC: J04AK02

Ethambutol là một thuốc chống lao tổng hợp, có tác dụng kìm khuẩn. Ethambutol có tính đặc hiệu cao và chỉ có tác dụng đối với các chủng thuộc họ Mycobacteria. Gần như tất cả các chủng Mycobacterium tuberculosis, M.kansasii và một số chủng M.avium đều nhạy cảm với ethambutol. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của hầu hết các chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid và streptomycin. Cơ chế tác dụng của ethambutol chưa được biết thật đầy đủ nhưng cơ chế được biết là ức chế tổng hợp một vài chất chuyển hỏa của vi khuẩn lao gây rối loạn chuyển hóa tế bào (đặc biệt ức chế tổng hợp arabinogalactan là chất cơ bản tạo ra thành tế bào vi khuẩn lao), làm cản trở sự nhân lên và làm chết vi khuẩn lao. Ethambutol chỉ có tác dụng ở thời điểm tế bào của vi khuẩn lao đang phân chia.

Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro đối với các Mycobacteria nhạy cảm từ 1 – 8 microgam/ml, tùy theo môi trường nuôi cấy. Vi khuẩn lao kháng thuốc phát triển rất nhanh, nếu dùng ethambutol đơn độc. Vì vậy, không bao giờ được dùng ethambutol đơn độc để điều trị bệnh lao mà phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác theo hướng dẫn điều trị của Tổ chức Y tế Thế giới.

Đặc tính dược động học

Ethambutol được hấp thu nhanh (75 – 80%) qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu ethambutol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều đơn 25 mg/kg thể trọng được 2-4 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 2 – 5 microgam/ml và sau 24 giờ không còn phát hiện được nồng độ thuốc trong huyết thanh. Ở người bệnh suy thận, nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể cao hơn và có tích lũy.

Thuốc phân bố vào phần lớn các mô và dịch cơ thể, nồng độ cao nhất ở hồng cầu, phổi, thận và nước bọt; nồng độ thấp hơn ở dịch màng bụng, dịch màng phổi, não và dịch não tủy. Ở người bị viêm màng não uống liều ethambutol 25 mg/kg có nồng độ đỉnh trong dịch não tủy dao động từ 0,15 – 2,0 microgam/ml. Ethambutol qua nhau thai vào máu dây rốn và nước ối, thuốc còn vào sữa mẹ với nồng độ xấp xỉ nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố Vd = 1,6 lít/kg. Thời gian bán thải của thuốc sau khi uống là 3 – 4 giờ, kéo dài hơn ở người bệnh có rối loạn chức năng thận hoặc rối loạn chức năng gan và có thể kéo dài đến 8 giờ nếu suy thận. Ethambutol chuyển hóa một phần ở gan bằng quá trình hydroxyl hóa, tạo thành dẫn chất aldehyd và acid dicarboxylic. Ethambutol thải trừ qua nước tiểu tới 80% trong vòng 24 giờ (khoảng 50% ở dạng không chuyển hóa và 15% ở dạng chuyển hóa không có hoạt tính). Khoảng 20 – 22% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không chuyển hóa. Loại trừ được ethambutol bằng thẩm phân phúc mạc và ở mức độ ít hơn bằng thẩm phân thận nhân tạo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ethambutol 400

  • Không nên dùng Thuốc Ethambutol 400 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ethambutol 400

Thuốc Ethambutol 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén tròn bao phim màu vàng, một mặt có vạch ngang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng+ đỏ. Tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái đuợc in logo 2 bên in thành phần, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Ethambutol 400 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ethambutol 400

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Thuốc Ethambutol 400 mua ở đâu

Thuốc Ethambutol 400 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ethambutol 400 giá bao nhiêu

Thuốc Ethambutol 400 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32137-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)