X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20499-14
  • (SĐK cũ: VD-20499-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 29/06/2022
Tên thuốc
  • Cesyrup
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52055/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 03/06/2021
Hoạt chất
  • Acid ascorbic (dưới dạng sodium ascorbate) 1500mg/15ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 134/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 04/03/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc giọt uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 15ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cesyrup, phòng và điều trị bệnh do thiếu Vitamin C

288 đã xem

Giá liên hệ

Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ x 15ml
Thương hiệu MEKOPHAR
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20499-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Hoạt chất Acid ascorbic (dưới dạng sodium ascorbate) 1500mg/15ml
Thành phần

Cesyrup là một loại thuốc chứa Sodium ascorbate, dạng Vitamin C, thường được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt Vitamin C ở trẻ em và trẻ sơ sinh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cesyrup

Thuốc Cesyrup được chỉ định trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị bệnh do thiếu Vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

Thành phần của Cesyrup

Mỗi lọ thuốc có chứa:

Hoạt chất: Sodium ascorbate 1500mg Tương đương Acid ascorbic.

Tá dược: vừa đủ 1 lọ.

Hướng dẫn sử dụng Cesyrup

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều bổ sung: 1 lần/ ngày.

Liều điều trị: 2 – 3 lần/ ngày.

  • Trẻ dưới 3 tháng: 0,4 ml (10 giọt)/ lần.
  • Trẻ từ 3 – 12 tháng: 0,8 ml (20 giọt)/ lần.
  • Trẻ từ 1 – 2 tuổi: 1,6 ml (40 giọt)/ lần.

  • Không tăng liều lượng: Không nên dùng một liều lượng gấp đôi hoặc thay đổi liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định trong lịch trình điều trị.
  • Dùng ngay khi nhớ: Ngay khi bạn nhớ đã quên dùng, hãy uống liều thuốc còn lại theo lịch trình thông thường.
  • Tiếp tục lịch trình bình thường: Tiếp tục lịch trình điều trị bình thường như đã được đề ra. Không cố gắng bù đắp bằng cách dùng nhiều hơn ở các lần tiếp theo.
  • Lưu ý thời gian: Để tránh quên, hãy cố gắng thiết lập một lịch trình cụ thể và tuân thủ nó mỗi ngày.

Chống chỉ định sử dụng Cesyrup

Cefixime MKP 200 điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Cefixime MKP 200 Thuốc Cefixime MKP 200 chỉ định dùng trong...
0₫
  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Dùng Vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và loạn chuyển hóa oxalate, bị bệnh thalassemia.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Cesyrup

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị oxalate niệu.

Sự lờn thuốc có thể xảy ra khi sử dụng liều cao kéo dài.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có báo cáo.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của Cesyrup

Dùng đồng thời Vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Aspirin.

Kết hợp Vitamin C và Fluphenazine dẫn đến làm giảm nồng độ Fluphenazine trong huyết tương.

Dùng đồng thời tỷ lệ trên 200 mg Vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột.

Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Tác dụng phụ của Cesyrup

Rối loạn tiêu hóa: nóng rát dạ dày, tiêu chảy.

Tăng oxalate niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Liều lượng và lịch trình không rõ ràng: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về liều lượng hoặc lịch trình sử dụng Cesyrup, hãy tham vấn bác sĩ hoặc nhà y tế để có sự hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể.
  • Tác dụng phụ không bình thường: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi dùng thuốc, như dấu hiệu dị ứng, khó thở, hoặc các triệu chứng không mong muốn, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ngay lập tức với bác sĩ.
  • Quên dùng nhiều lần: Nếu bạn thường xuyên quên dùng Cesyrup hoặc có lý do nào đó khiến bạn quên nhiều lần, hãy thảo luận với bác sĩ để xem xét có phương pháp hoặc sản phẩm khác phù hợp hơn cho bạn.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn hoặc người sử dụng thuốc có bất kỳ tình trạng sức khỏe đặc biệt nào, chẳng hạn như thai kỳ, bệnh mãn tính, hoặc đang sử dụng các loại thuốc hoặc chất khác, hãy tham vấn bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng Cesyrup.
  • Tư vấn về sức khỏe tổng thể: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến sức khỏe tổng thể và cách Cesyrup ảnh hưởng đến nó, hãy tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Tính chất

CESYRUP với hàm lượng Vitamin C cao và hương cam thơm, ngon, dễ uống.

Giúp trẻ em tăng cường sức đề kháng, chống lại các bệnh nhiễm khuẩn và các bệnh lây qua đường hô hấp từ môi trường xung quanh, đồng thời bảo vệ trẻ em tránh các tác hại của môi trường ô nhiễm.

Giúp trẻ em phục hồi sức khỏe nhanh chóng và mau lành vết thương.

Góp phần cung cấp lượng Vitamin C cần thiết cho sự hình thành và duy trì sự vững chắc và khỏe mạnh của mô liên kết, mạch máu, nướu, răng, sụn, mô xương,….

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo

Chưa có báo cáo.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ x 15ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc giọt uống.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20499-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ-DƯỢC PHẨM MEKOPHAR.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)