X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110329523
  • (SĐK cũ: VD-28525-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Fenofibrate
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 81030/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 04/07/2022
Hoạt chất
  • Fenofibrat
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D đường C, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh, Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D đường C, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh, Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

FENOFIBRATE, trị hạ mỡ máu, giảm cholesterol, rối loạn lipoprotein

37 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu USA - NIC Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28525-17
Nhà sản xuất Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC
Hoạt chất Fenofibrat
Thành phần

FENOFIBRATE được chỉ định điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tuýp Ila, lib, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của FENOFIBRATE

FENOFIBRATE được chỉ định điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tuýp Ila, lib, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của FENOFIBRATE

FENOFIBRATE bao gồm những thành phần chính như là

Fenofibrat 200 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột ngô, magnesi stearat, bột talc).

Hướng dẫn sử dụng FENOFIBRATE

FENOFIBRATE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Khi điều trị Fenofibrat phải kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid, uống thuốc cùng với bữa ăn.
  • Người lớn : Liều ban đầu thường là 200 mg/ngày. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4 g/1 thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày. cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng 1 lần, nếu các thông sổ lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày.
  • Trẻ trên 10 tuổi : cần xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể kết hợp thử với chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng. Liều tối đa khuyên dùng là 5 mg/kg/ngày. Trong một so trường hợp đặc biệt, có thể dùng liều cao nhưng phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.
  • Nếu nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3-6 tháng điều trị bằng fenofibrat thì cần thay đổi trị liệu.

Chống chỉ định sử dụng FENOFIBRATE

  • Suy thận nặng. Rối loạn chức năng gan nặng. Trẻ em dưới 10 tuổi
  • Mẫn cảm với fenofibrat hay bất cứ thành phần nào của thuốc

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng FENOFIBRATE

ROSSUWELL 20, điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát
Chỉ định của ROSSUWELL 20 ROSSUWELL 20 được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên...
0₫

Trong quá trình sử dụng  FENOFIBRATE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Phải thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng fenofibrat

  • Cần đo transaminase 3 tháng 1 lần và trong 12 tháng đầu dùng thuốc
  • Phải tạm ngừng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 UI
  • Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan
  • Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ
  • Ở người uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fenoflbrat, cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống chỉ còn 1/3 liều cũ và điều chỉnh nếu cần. cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Điều chinh liều thuốc chống đông trong quả trình dùng và sau khi ngừng thuốc flbrat 8 ngày.
  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật
  • Nếu sau vài tháng dùng thuổc (3-6 tháng) mà thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thi phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác)

Sử dụng FENOFIBRATE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ảnh hưởng của FENOFIBRATE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

dùng được cho người điều khiển máy móc, lái xe.

Tương tác, tương kỵ của FENOFIBRATE

  • Dùng kết hợp với thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fl brat sẽ là tăng đảng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
  • Kết hợp flbrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ
  • Không dược dùng kết hợp với thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat) với fenofibrat
  • Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông và do đó ỉàm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương, cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chổng đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày

Tác dụng phụ của thuốc FENOFIBRATE

Trong quá trình sử dụng FENOFIBRATE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp

Thường gặp:

  • Gan: Tăng transaminase huyết thanh
  • Da: Nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu
  • Cơ: Đau nhức cơ
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, ỉa chảy nhẹ

Hiếm gặp:

  • Gan: sỏi đường mật
  • Máu: Giảm bạch cầu
  • Sinh dục: Mât dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng ‘

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Quá liều và cách xử trí

Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây xơ vừa (lipoprotein tỳ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thâp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương. Fenofibrat dùng để điều trị tăng lipoprotein-huyết typ Ila, typ lib, typ III, typ IV và typ V cùng với chế độ ăn rất hạn che về lipid. Fenofibrat có thể làm giảm 20-25% cholesterol toàn phần và 40-50% triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.

Đặc tính dược động học

Fenofibrat được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn. Hấp thu thuốc giảm nhiêu nêu uông sau khi nhịn ăn <paa đêm. nhanh chóng thùy phân thành acid fenofibric có hoạt tính: chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc. Ở người có chức năng thận bình thường, nửa đời huyết tương vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rat nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người bệnh suy thận uống fenofibrat hàng ngày. Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày) chủ yếu liên hợp dưới dạng acid glucuronic, ngoài ra còn có acid fenofibric dưới dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó.

Không thấy xảy ra điều gì nghiêm trọng khi ngừng dùng fenofibrat, thậm chí sau khi đã điều trị lâu ngày và cắt thuốc đột ngột

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng FENOFIBRATE

  • Không nên dùng  FENOFIBRATE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả FENOFIBRATE

FENOFIBRATE được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua FENOFIBRATE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng FENOFIBRATE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

FENOFIBRATE mua ở đâu

FENOFIBRATE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

FENOFIBRATE giá bao nhiêu

FENOFIBRATE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28525-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)

Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)