Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 20 gói |
| Thương hiệu | Beaufour |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-16801-13
|
| Nhà sản xuất | BEAUFOUR IPSEN INDUSTRIE |
| Hoạt chất | Macrogol (INN) * 4000/10 gam |
| Thành phần | Macrogol |
Forlax 10g được nhập khẩu từ Pháp, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng gói bột pha thành dung dịch uống với công dụng điều trị táo bón triệu chứng.
Forlax 10g được chỉ định điều trị táo bón triệu chứng ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Trước khi điều trị, nên loại trừ các rối loạn thực thể. Ở trẻ em FORLAX 10g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, điều trị tối đa là 3 tháng. Nếu triệu chứng vẫn còn mặc dù đã thực hiện chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi gói bột pha thành dung dịch uống có chứa:
Hoạt chất:
Macrogol 4000: 10,00g
Hương vị (cam – bưởi): 0,15g
Saccharin Sodium: 0,017g
Thành phần của hương vị cam bưởi: Tinh dầu cam, bưởi, nước cam cô đặc, citral, acetaldehyde, linalol, ethyl butyrate, alpha terpineol, octanal, beta gamma hexenol, maltodextrine, gum arabic, sorbitol, BHA (E320) và sulphur dioxide (E220).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng đường uống. Lượng thuốc trong mỗi gói phải được hòa tan trong 1 ly nước trước khi uống.
Liều dùng tham khảo:
Người lớn: 1 đến 2 gói (10 – 20g) mỗi ngày, nên uống 1 lần vào buổi sáng. Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng có thể từ 1 gói uống cách ngày (đặc biệt ở trẻ em) đến 2 gói một ngày.
FORLAX có hiệu quả trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.
Trẻ em: không nên điều trị quá 3 tháng, vì thiếu dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng trên 3 tháng. Sự hồi phục của nhu động ruột do thuốc sẽ được duy trì bằng chế độ ăn uống và lối sống vệ sinh.
Bệnh viêm ruột nặng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hoặc phình đại tràng nhiễm độc.
Thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa.
Tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, hẹp ruột triệu chứng
Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân
Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Forlax 10g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Điều trị táo bón với bất kỳ thuốc nào đều nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh, ví dụ:
Chế độ ăn nhiều chất lỏng và chất xơ.
Hoạt động thể lực thích hợp và luyện tập phản xạ của ruột.
Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể.
Thuốc này chứa macrogol (polyethylene glycol). Các trường hợp phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ) với những thuốc có chứa macrogol (polyethylene glycol) đã được báo cáo. Xem phần Tác dụng không mong muốn.
Có thể hiếm gặp phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản do trong thành phần của thuốc có sulphur dioxide.
Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (bệnh di truyền hiếm gặp).
Trong trường hợp bị tiêu chảy, thận trọng ở bệnh nhân có xu hướng rối loạn cân bằng nước – điện giải (người già, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu) và cân nhắc việc điều chỉnh điện giải.
Đã ghi nhận được các trường hợp hít vào phế quản khi đưa lượng lớn polyethylene glycol và chất điện giải vào cơ thể qua ống thông mũi dạ dày. Những trẻ em thiểu năng hệ thần kinh có rối loạn chức năng vùng miệng đặc biệt hay gặp nguy cơ này.
Thận trọng khi dùng
FORLAX không chứa nhiều đường và polyol và có thể kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiêng không galactose.
Phụ nữ có thai:
Những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.
Dữ liệu về việc sử dụng FORLAX ở phụ nữ mang thai còn hạn chế (dưới 300 trường hợp).
Không thấy tác động trong khi mang thai, vì sự phơi nhiễm toàn thân với FORLAX là không đáng kể. FORLAX có thể sử dụng trong khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không có dữ liệu về sự bài tiết của FORLAX vào sữa mẹ. Không thấy tác động trên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ vì phơi nhiễm toàn thân của phụ nữ cho con bú với macrogol 4000 là không đáng kể. FORLAX có thể dùng trong giai đoạn cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có nghiên cứu nào của FORLAX được thực hiện, tuy nhiên marcrogol 4000 được hấp thu không nhiều do đó được cho là không có tác động đến khả năng sinh sản.
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không có sự tương tác giữa thuốc với các thuốc khác.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Forlax 10g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những phản ứng bất lợi của thuốc được liệt kê theo tần suất gặp, dựa trên phân loại sau:
Rất thường xuyên (≥1/10); thường xuyên (≥1/100 đến < 1/10); không thường xuyên (≥1/1,000 đến < 1/100); hiếm (≥1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm (1< 1/10000); không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu sẵn có)
Người lớn:
Những tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng (600 bệnh nhân) và sau khi đưa ra thị trường. Nói chung, những phản ứng có hại là nhẹ và thoáng qua chủ yếu trên hệ tiêu hóa:
Những rối loạn dạ dày – ruột
Thường xuyên: Đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy*, buồn nôn
Không thường xuyên: Nôn, cảm giác cần đi tiêu gấp, đi tiêu không tự chủ
Những rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
Không biết: Rối loạn điện giải (giảm natri máu, giảm kali máu) và hoặc mất nước, đặc biệt ở người già
Những rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ).
Trẻ em:
Những tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng gồm 147 trẻ em từ 6 tháng đến 15 tuổi và sau khi đưa ra thị trường. Cũng như ở người lớn, phản ứng có hại thường là nhẹ, thoáng qua và chủ yếu trên hệ tiêu hóa:
Những rối loan dạ dày – ruột
Thường xuyên: Đau bụng, tiêu chảy*
Không thường xuyên: Nôn, chướng bụng, buồn nôn
Những rối loạn hệ miễn dịch
Không biết: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa)
*Tiêu chảy có thể gây nên đau quanh hậu môn
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tiêu chảy, đau bụng và nôn đã được báo cáo. Tiêu chảy do dùng thuốc quá liều sẽ hết khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Mất dịch quá nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể phải cần bù điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhuận tràng thẩm thấu, ATC code: A06AD15
A: Đường tiêu hóa và chuyển hóa
Macrogol cao phân tử (4000) là những polymer dài thẳng liên kết với các phân tử nước bằng những cầu nối hydrogen. Khi uống vào chúng làm tăng lượng dịch trong ruột. Lượng dịch này không bị hấp thu do đó dung dịch có tác dụng nhuận tràng.
Những dữ liệu dược động học khẳng định rằng macrogol 4000 không bị hấp thu cũng như chuyển hóa trong đường tiêu hóa khi dùng đường uống.
Các nghiên cứu về độc tính trên một số loài động vật không cho thấy bất kì độc tính nào của macrogol 4000 (trên tiêu hóa hay toàn thân). Macrogol không gây quái thai, đột biến. Nghiên cứu tương tác thuốc tiềm tàng được thực hiện trên chuột với một số NSAID, thuốc kháng đông, thuốc ức chế tiết tại dạ dày hay sulfamid hạ đường huyết cho thấy FORLAX không làm ảnh hưởng sự hấp thu của các thuốc này. Không có nghiên cứu về khả năng gây ung thư được thực hiện.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 gói x 10,167g/gói hoặc hộp 20 gói x 10,167g/gói hoặc hộp 50 gói x 10,167g/gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: bột pha thành dung dịch uống.
Thuốc Forlax 10g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Forlax 10g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16801-13
Công ty sản xuất: Beaufour Ipsen Industrie.
Địa chỉ: Rue Ethe Virton, 28100 Dreux, France.
Pháp
Không hiển thị thông báo này lần sau.