Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | France |
| Quy cách | Hộp 10 bơm |
| Thương hiệu | Aspen |
| Chuyên mục | Tác dụng với máu |
| Số đăng ký |
VN-21665-19
|
| Nhà sản xuất | Aspen Notre Dame de Bondeville |
| Hoạt chất | Nadroparin calcium 3800 anti-Xa IU/0,4ml |
| Thành phần | Nadroparin calcium 3800 anti-Xa |
FRAXIPARINE (nadroparin calcium) là thuốc tiêm heparin trọng lượng phân tử thấp, được chỉ định để phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc huyết khối sau phẫu thuật, ngăn ngừa cục máu đông trong thẩm phân máu, và điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q, thường dùng phối hợp với aspirin.
FRAXIPARINE được chỉ định phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối: liên quan đến phẫu thuật tổng quát hoặc phẫu thuật chỉnh hình; ở những bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao (suy hô hấp và/ hoặc nhiễm khuẩn hô hấp và/ hoặc suy tim), điều trị tại khoa chăm sóc tích cực (ICU). Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. Ngăn ngừa cục máu đông trong quá trinh thẩm phân máu. Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q trong giai đoạn cấp tính, kết hợp với aspirin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
FRAXIPARINE bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất:
Nadroparin calcium: 9.500 IU kháng yếu tố Xa (anti-Xa)/2 ml
Hàm lượng phổ biến: 0,4 ml chứa 3.800 IU anti-Xa
Tá dược:
Dung dịch calcium hydroxide hoặc acid hydrochloric loãng (điều chỉnh pH)
Nước pha tiêm
FRAXIPARINE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nên thận trọng đặc biệt khi hướng dẫn liều cụ thể cho mỗi loại Heparin trọng lượng phân tử thấp vì liều được thể hiện bằng những đơn vị đo lường khác nhau (đơn vị hoặc mg). Do đó không nên hoán đỗi nadroparin với heparin trọng lượng phân tử thấp khác trong thời gian điều trị. Hơn nữa, nên thận trọng để sử dụng dạng bào chế đúng cùa nadroparin, hàm lượng đơn hoặc gấp đôi, vì điều này sẽ ảnh hưởng đến chế độ liều.
Không tiêm bắp nadroparin.
Kỹ thuật tiêm dưới da:
Đối tượng sừ dụng
Người lớn
Phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối
Phẫu thuật tổng quát
Phẫu thuât chỉnh hình
Tiêm FRAXIPARINE dưới da với liều được điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây. Bảng này dựa trên liều mục tiêu là 38 IU anti-Xa/kg cân nặng và tăng 50% vào ngày hậu phẫu thứ 4. Liều khởi đầu được sử dụng 12 giờ trước phẫu thuật và liều thứ 2 vào 12 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật. Sau đó nên tiếp tục tiêm 1 lần/ngày suốt giai đoạn nguy cơ và cho đến khi bệnh nhân đi lại được. Thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | 12 giờ trước và sau phẫu thuật và sau đó
1 lần/ngày cho đến ngày hậu phẫu thứ 3 |
Từ ngày hậu phẫu thứ 4 trở đi | ||
| Thể tích tiêm (ml) | IU anti-Xa | Thể tích tiêm (ml) | IU anti-Xa | |
| < 50 | 0,2 | 1.900 | 0,3 | 2.850 |
| 50-69 | 0,3 | 2.850 | 0,4 | 3.800 |
| >70 | 0,4 | 3.800 | 0,6 | 5.700 |
Bênh nhân nôi khoa có nguy cơ cao đang đươc chăm sóc tích cưc (suy hô hấp và/hoăc nhiễm khuẩn hô hấp và/hoăc suy tim)
Tiêm dưới da FRAXIPARINE 1 lần/ngày. Nên điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây. Nén điều trị liên tục suốt giai đoạn nguy cơ thuyên tắc huyết khối.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Một lần mỗi ngày | |
| Thể tích tiêm (ml) | IU anti-Xa | |
| <70 | 0,4 | 3.800 |
| > 70 | 0,6 | 5.700 |
Điều trị rối loạn thuyên tắc huyết khối
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Hai lần/nqày thường trong khoảng 10 ngày | |
| Thể tích tiêm (ml) | IU anti-Xa | |
| < 50 | 0,4 | 3.800 |
| 50-59 | 0,5 | 4.750 |
| 60-69 | 0,6 | 5.700 |
| 70-79 | 0,7 | 6.650 |
| 80-89 | 0,8 | 7.600 |
| >90 | 0,9 | 8.550 |
Ngăn ngừa cục máu đông khi thẩm phân máu
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Tiêm vào động mạch tại thời điểm bắt đầu thẩm phân | |
| Thể tích tiêm (ml) | IU anti-Xa | |
| < 50 | 0,3 | 2.850 |
| 50-69 | 0,4 | 3.800 |
| >70 | 0,6 | 5.700 |
Nên giảm còn nửa liều ờ những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao.
Có thể tiêm thêm 1 liều nhỏ hơn trong quá trình thẩm phân nếu thời gian thầm phân kéo dài quá 4 giờ. Nếu cần thiết nên điều chỉnh liều trong những lần thẩm phân tiếp theo tùy thuộc tác dụng quan sát được.
Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong mỗi lần thẩm phân, tìm các dấu hiệu chảy máu hoặc cục máu đòng trong vòng thẩm phân.
Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Khởi đầu tiêm tĩnh mạch nhanh | Tiêm dưới da (mỗi 12 giờ) | IU anti-Xa |
| < 50 | 0,4 ml | 0,4 ml | 3.800 |
| 50-59 | 0,5 ml | 0,5 ml | 4.750 |
| 60-69 | 0,6 ml | 0,6 ml | 5.700 |
| 70-79 | 0,7 ml | 0,7 ml | 6.650 |
| 80-89 | 0,8 ml | 0,8 ml | 7.600 |
| 90-99 | 0,9 ml | 0,9 ml | 8.550 |
| > 100 | 1,0 ml | 1,0 ml | 9.500 |
Liều khởi đầu được khuyến cáo tiêm tĩnh mạch nhanh (Í.V.), các liều tiếp theo được tiêm dưới da. Nên điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây dựa trên liều mục tiêu là 86 IU anti-Xa/kg cân nặng.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Người cao tuổi
Suy thận
Phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối
Điều trị các rối loạn thuyên tắc huyết khối, đau thắt ngực không ồn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q
Suy gan
Trong quá trình sử dụng FRAXIPARINE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Giảm tiểu cầu do Heparin
Nên theo dõi số lượng tiểu cầu trong suốt liệu trình điều trị bằng nadroparin vì có thể xảy ra giảm tiểu cầu do heparin.
Đã có những báo cáo (tuy hiếm) về giảm tiểu cầu, đôi khi nặng, có thể đi kèm huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch. Do đó nên cân nhắc chẩn đoán này trong những trường hợp sau:
Nên ngừng điều trị bằng nadroparin khi xuất hiện những biến cố trên.
Các tác động này có thể là bản chất dị ứng miễn dịch và trong trường hợp điều trị lần đầu tiên được báo cáo chủ yếu từ ngày điều trị thứ 5 đến 21, nhưng có thể xuất hiện sớm hơn nhiều nếu có tiền sử giâm tiểu cầu do heparin.
Nếu có tiền sử giảm tiểu cầu xảy ra với heparin (heparin trọng lượng phân từ chuẩn hoặc thấp) có thể cân nhắc điều trị bằng nadroparin nếu cần. Trong trường hợp này, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ và kiểm tra số lượng tiểu cầu ít nhất là mỗi ngày. Nên ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện giảm tiểu cầu.
Khi xuất hiện giảm tiểu cầu xảy ra với heparin (heparin trọng lượng phân tử chuần hoặc thâp) nên cân nhăc thay thê bằng thuốc chống huyết khối nhóm khác. Nếu không có sẵn thì có thể cân nhắc dùng heparin trọng lượng phân tử thấp khác nếu việc điều trị bằng heparin là cần thiết. Trong những trường hợp này nên tiến hành theo dõi số lượng tiểu cầu ít nhất mỗi ngày và nên ngừng điều trị ngay khi có thể vì các trường hợp giảm tiểu cầu ban đầu được cho là vẫn tiếp tục sau khi điều trị thay thế (xem Chống chỉ định).
Xét nghiệm kết tập tiểu cầu in vitro chỉ có giá trị giới hạn trong chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin.
Nên thận trọng khi dùng nadroparin trong những trường hợp sau do có thể làm tăng nguy cơ chày máu:
Suy thận
Người cao tuổi
Tăng kali huyết
Gây tê tủy sống/ ngoài màng cứng, chọc dò tủy sống thắt lưng và thuốc dùng đồng thời
Nguy cơ tụ máu tủy sống/ ngoài màng cứng tăng cao do catheter luồn vào màng cứng hoặc do việc sử dụng đông thời với các thuốc có thể ảnh hưởng đến sự cầm máu như thuốc kháng viêm không steroid, ức chế tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông khác. Nguy cơ này có vẻ tăng do chấn thương hoặc chọc tủy sống hay ngoài màng cứng lặp lại.
Do đó nên cân nhắc thận trọng lợi ích/ nguy cơ trên từng cá thể khi quyết định kê toa đồng thời các thuôc ức chê trục não tủy và một liệu pháp chống đông trong những trường hợp sau:
Trong trường hợp bệnh nhân chọc dò tủy sống thắt lưng, gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng nên có khoảng cách thời gian ít nhất 12 giờ đối với các liều dự phòng và 24 giờ với các liều điều trị giữa lần tiêm nadroparin với lần đưa vào hoặc rút catheter hay kim tiêm ở tủy sống/ ngoài màng cứng. Khoảng thời gian này có thể dài hơn đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Nên theo dõi thường xuyên các dấu hiệu và triệu chứng của suy giảm thần kinh. Nếu cần thiết nên điều trị cấp cứu khi có biểu hiện tổn thương hệ thần kinh.
Các thuốc salicylate, kháng viêm không steroid và kháng tiểu cầu
Hoại tử da
DỊ ứng latex
Khả năng sinh sản
Không có nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của nadroparin lên khả năng sinh sản.
Thai kỳ
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng sinh quái thai hoặc gây độc phôi thai. Tuy nhiên, số liệu lâm sàng liên quan đến việc nadroparin truyền qua rau thai ờ phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do đó không nên sử dụng nadroparin trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Cho con bú
Thông tin về bài tiết nadroparin qua sữa mẹ còn hạn chế. Do đó không nên sử dụng nadroparin trong thời gian cho con bú.
Không có số liệu về ảnh hường của nadroparin lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
không steroid, heparin (trọng lượng phân tử thâp hoặc không phân đoạn), cyclosporin và tacrolimus, trimethoprim.
Nguy cơ tăng kali máu có thể tăng lên khi dùng kết hợp các thuốc.
Không khuyến khích kết hơp với các thuốc sau
Do tăng nguy cơ chảy máu (Các salicylat và NSAID ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày-tá tràng).
Sử dụng một thuốc hạ sốt giảm đau không salicylat (như paracetamol) thay thế.
Trong trường hợp điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim mà không có sóng Q, có kết hợp với aspirin, nadroparin phải dùng ở liều không quá 325 mg mỗi ngày.
Nếu bắt buộc phải kết hợp với NSAID, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Dextran 40 (đường tiêm)
Có thể kết hơp với các thuốc sau, cần thân trong:
chống đông đường uống
Có thể kết hơp với các thuốc sau, cần giám sát:
Trong quá trình sử dụng FRAXIPARINE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tác dụng không mong muốn theo tần suất: Rất phổ biến > 1/10, phổ biến > 1/100 đến < 1/10, không phỗ biến > 1/1000 đến < 1/100, hiếm > 1/10.000 đến < 1/1000, rất hiếm < 1/10.000.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Rất phổ biến: Chảy máu tại nhiều vị trí, thường gặp ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác (xem Chống chì định và Tương tác).
Hiếm: Giảm tiểu cầu, bao gồm cả giảm tiểu cầu do heparin (xem Cảnh báo và
Thận trọng), tăng tiểu cầu.
Rất hiếm: Tăng bạch cầu ưa eosin, hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch và phàn ứng ở da), phản ứng
dạng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm: Tăng kali huyết có hồi phục liên quan đến ức chế aldosterone do heparin,
nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ (xem Cành báo và Thận trọng).
Rối loạn hệ gan mật
Phỗ biến: Tăng transaminase, thường thoáng qua.
Rối loạn hệ sinh dục và ngực
Rất hiếm: Cương dương vật kéo dài và đau.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm: Phát ban, mày đay, ban đỏ, ngứa
Rất hiếm: Hoại tử da, thường xuất hiện tại chỗ tiêm (xem Cảnh báo và Thận trọng).
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm
Rất phổ biến: Tụ máu nhẹ tại chỗ tiêm.
Trong một vài trường hợp xuất hiện nốt cứng nhưng không ghi nhận sự nang hóa của heparin. Những nốt này thường mất đi sau vài ngày.
Phổ biến: Phản ứng tại chỗ tiêm.
Hiếm: Vôi hóa tại chỗ tiêm.
Vôi hóa thường gặp hơn ở những bệnh nhân có calcium phosphate bất thường, như trong vài trường hợp suy thận mạn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng và dấu hiệu
Khi tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, dấu hiệu lâm sàng chủ yếu của quá liều là chảy máu. Nên kiêm tra số lượng tiểu cầu và các thông số đông máu khác. Chảy máu nhẹ hiếm khi yêu cầu điều trị đặc biệt và thường chỉ cần giảm hoặc tri hoãn những liều nadroparin tiếp theo.
Điều trị
Chỉ nên cân nhắc sử dụng protamine sulphate trong những trường hợp nặng. Phần lớn tác dụng chống đông của nadroparin được trung hòa bời protamine sulphat nhưng một phần hoạt tính anti-Xa vẫn còn.
0,6ml protamine sulphate trung hòa khoảng 950 IU anti-Xa của nadroparin. Nên tính lượng protamine tiêm dựa vào thời gian tính từ khi tiêm heparin và có thể cần giàm liều protamine.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng
Nhóm dược lý điều trị: chống huyết khối – nhóm Heparin.
Nadroparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp được tạo thành bởi quá trình depolyme hóa cùa heparin chuẩn. Nadroparin là một glycosaminoglycan với trọng lượng phân tử trung bình khoảng 4.300 dalton.
Nadroparin có liên kết ái lực cao với anti-thrombin III (ATIII) của protein huyết tương. Liên kết này gây ức chế nhanh yếu tố Xa và điều này góp phần vào khả năng kháng huyết khối cao của nadroparin.
Các cơ chế khác đóng góp vào tác dụng kháng huyết khối của nadroparin bao gồm sự kích thích chất ức chế đường yếu tố mô TFP1, sự hoạt hóa quá trình tiêu sợi huyết (fibrinolysis) thông qua giải phóng trực tiếp chất hoạt hóa plasminogen mô từ tế bào nội mô, và sự thay đỗi các thõng số huyết lưu biến học (giảm độ nhớt của máu và tăng tiểu cầu và độ lỏng của màng bạch cầu hạt).
Tác dụng dược lực
Nadroparin có tỷ số hoạt tính anti-Xa trên anti-lla cao. có cả tác dụng kháng huyết khối ngay lập tức và kéo dài.
So với heparin không phân đoạn, nadroparin ít ảnh hường đến chức năng và sự kết tập của tiểu cầu và chỉ có ít tác động đến giai đoạn cầm máu ban đầu.
Các đặc tính dược động học của nadroparin đã được đánh giá dựa trên hoạt tính sinh học, tức là đo hoạt tính kháng yếu tố Xa.
Hấp thu
Hoạt tính anti-Xa cao nhất (Cmax) đạt được sau khi tiêm dưới da khoảng 3 đến 5 giờ (Tmax).
Sinh khả dụng gần như hoàn toàn (khoảng 88%).
Nông độ đỉnh anti-Xa trong huyết tương đạt được khoáng dưới 10 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ.
Thải trừ
Nừa đời thải trừ sau tiêm dưới da khoảng 3,5 giờ. Tuy nhiên hoạt tính kháng Xa có thể được phát hiện ít nhất 18 giờ sau khi tiêm 1900 IU anti-Xa.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Nhìn chung chức năng thận giảm dần theo tuổi nên quá trình đào thải chậm đi ờ người cao tuổi (xem Dược động học: Suy thận dưới đây). Nên xem xét khả năng suy thận ở nhóm bệnh nhân này và điều chỉnh liều cho phù hợp (xem Cảnh báo và Thận trọng).
Suy thận
Một nghiên cứu lâm sàng khảo sát đặc tính dược động học của nadroparin tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhân suy thận ờ những mức độ khác nhau đã cho thấy mối tương quan giữa thanh thải nadroparin và thanh thải creatinine.
Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine 36-43 ml/phút) cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 52% và 39% so với người tình nguyện khỏe mạnh, ở nhóm bệnh nhân này, độ thanh thải huyết tương trung bình của nadroparin giảm xuống còn 63% so với người bình thường. Đã quan sát thấy sự biến thiên rộng giữa các cá thể trong nghiên cứu này. Ở các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 10-20 ml/phút) cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 95% và 112% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Độ thanh thải huyết tương ở những bệnh nhân suy thận nặng giảm xuống 50% so với ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở những đối tượng suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 3-6 ml/phút) trong thẩm tách máu, cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 62% và 65% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Độ thanh thải huyết tương ở bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách máu giảm xuống còn 67% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường (xem Liều dùng và cách dùng, Cảnh báo và Thận trọng).
TÍNH KHÔNG TƯƠNG THÍCH
Không trộn lẫn với các thuốc khác.
FRAXIPARINE được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 bơm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
FRAXIPARINE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FRAXIPARINE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21665-19
Aspen Notre Dame de Bondeville
1 Rue de l’Abbaye, 76960 Notre-Dame-de-Bondeville France
France
Không hiển thị thông báo này lần sau.