Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-22698-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang |
| Hoạt chất | Trimebutin maleat |
| Thành phần | Trimebutin maleat |
Trimebutin được chỉ định: Điều trị và giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt)…
Trimebutin được chỉ định: Điều trị và giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt). Trong trường hợp liệt ruột sau phẫu thuật để đẩy nhanh khôi phục nhu động đường ruột sau phẫu thuật bụng.
Liều khuyến cáo dành cho người lớn là 600 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần.
Hoặc theo phân liều sau: 2 viên 100 mg, 3 lần/ ngày trước bữa ăn.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Mẫn cảm với trimebutin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không có chống chỉ định nào khác đã được xác định tại thời điểm này.
Thành phần hoạt chất: Trimebutin maleat … 100 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột mì, acid tartaric, povidon K30, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nén.
Mô tả sản phẩm: Viên nén tròn, màu trắng hoặc trắng ngà, một mặt có hình tam giác nổi, một mặt có hình tròn nổi, cạnh và thành viên lành lặn.
Trẻ em: Không khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Liên quan đến tá dược
Tinh bột mì có trong thuốc này chỉ chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại nếu bệnh nhân có bệnh Celiac.
Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
Lactose monohydrat: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose – galactose.
Mặc dù các nghiên cứu về quái thai cho thấy không có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan đến thuốc đối với quá trình và kết quả mang thai ở động vật thí nghiệm theo cả đường uống và đường tiêm, việc sử dụng trimebutin ở phụ nữ có thai không được khuyến cáo.
Thận trọng khi sử dụng trimebutin cho người lái xe và vận hành máy móc.
Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng trimebutin maleat làm tăng thời gian điều trị bằng cura do d-tubocurarin. Không có tương tác thuốc nào khác được quan sát thấy trong quá trình thử nghiệm lâm sàng hoặc báo cáo khác. mailodejem 8280
Trong các nghiên cứu lâm sàng, 7% bệnh nhân được điều trị bằng trimebutin maleat có các tác dụng không mong muốn từ nhẹ đến trung bình. Không có tác dụng không mong muốn xảy ra ở hơn 1,8% bệnh nhân và một số trong số này có thể liên quan đến tình trạng của bệnh nhân hơn là thuốc.
Các tác dụng ngoại ý thường được báo cáo như sau:
Tiêu hóa: Khô miệng, có vị hôi, tiêu chảy, khó tiêu, đau vùng thượng vị, buồn nôn và táo bón được báo cáo trong tổng số 3,1% bệnh nhân. Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác nóng/ lạnh và nhức đầu được báo cáo là 3,3%.
Phản ứng dị ứng: Phát ban ở 0,4% số bệnh nhân.
Các tác dụng khác: Các vấn đề về kinh nguyệt, sưng đau vú, lo lắng, bí, tiểu và điếc nhẹ báo cáo ít gặp. site oust set asivionomy seoissd Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Để xử trí trường hợp nghi ngờ quá liều, hãy liên hệ ngay với cơ sở y tế gần nhất.
Cho đến nay, không có báo cáo về quá liều. Tuy nhiên, nếu xảy ra quá liều sau khi uống trimebutin maleat thì nên rửa dạ dày.
Điều trị nên được thực hiện theo các triệu chứng quan sát được.
Nhóm dược lý: Thuốc điều chỉnh nhu động đường tiêu hóa dưới.
Mã ATC: A03AA05.
Dữ liệu lâm sàng đã khẳng định tác dụng điều hòa của trimebutin maleat trên đường tiêu hóa dưới. Dữ liệu này dựa trên các bản ghi điện cơ ruột hoặc xác định thời gian vận chuyển phân ở những bệnh nhân bị liệt ruột sau phẫu thuật hoặc ở những bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích (IBS). Ngoài ra, những tác dụng điều hòa này cũng đã được xác nhận bởi hoạt tính vận động sigmoid ở những bệnh nhân có hoạt tính giảm hoặc tăng sigmoid.
Các nghiên cứu về chuyển hóa ở chuột, chó và người cho thấy C14- trimebutin maleat hoặc dạng base tự do được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ phóng xạ đỉnh trong huyết tương được quan sát thấy trong vòng một giờ ở người và chuột và trong vòng 2 – 4 giờ ở chó.
Hoạt độ phóng xạ huyết tương ở người chỉ ra một mô hình động học với các ngăn trung tâm và ngoại vi và thời gian bán thải phân bố trung bình là 0,66 giờ.
Các nghiên cứu về sự phân bố trên mô cho thấy nồng độ cao của thuốc được đánh dấu phóng xạ trong dạ dày và thành ruột của chuột cống và trong các cơ quan chính của quá trình chuyển hóa và bài tiết ở chuột nhắt. Việc chuyển qua nhau thai mà không có tác dụng gây quái thai đã được quan sát thấy ở chuột. Liên kết với protein ít hơn 5% in vivo (huyết tương chuột) và in vitro (albumin huyết thanh bò).
Nước tiểu là con đường thải trừ chính ở tất cả các loài trong khi một tỷ lệ nhỏ (5 đến 12%) phóng xạ được phát hiện trong phân. Thời gian bán thải trong huyết tương của trimebutin ngắn, nhưng thời gian bán thải của hoạt độ phóng xạ khoảng 10 đến 12 giờ ở người và chuột. Ở chuột, tuần hoàn gan ruột cũng đã được chứng minh.
Sự chuyển hóa rộng rãi của hợp chất mẹ được chỉ định vì ít hơn 2,4% hoạt động phóng xạ nước tiểu được tìm thấy dưới dạng thuốc không thay đổi ở tất cả các loài. Gan của chuột và chó dường như là nơi thủy phân chính của este và cũng có khả năng chuyển hóa lần đầu”.
Các chất chuyển hóa chính trong nước tiểu ở tất cả các loài là 2-amino (I) hoặc 2-methylamino (II) hoặc 2-dimethylamino-2-phenylbutan-1-ol (III). Ba chất chuyển hóa này cộng với mono-N-desmethyl trimebutin (IV) cũng được tìm thấy trong huyết tương; thành phần chính là III ở chuột và chó và IV ở người. Liên hợp sulfat và/ hoặc acid glucuronic cũng được chứng minh là đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa.
Iboten có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Iboten có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên hoặc 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN: TCCS.
Số đăng ký lưu hành: VD-22698-15
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.