Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-27563-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Hậu Giang – Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang |
| Hoạt chất | Drotaverin hydroclorid |
Expas 40 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Drotaverin là thuốc trị co thắt cơ có nguồn gốc từ cơ trơn.
Nội dung chính
Expas 40 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Drotaverin là thuốc trị co thắt cơ có nguồn gốc từ cơ trơn. Cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn có liên quan đến những bệnh về đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy. Cơn đau quặn thận do co thắt cơ trơn trong các bệnh về đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, co thắt bàng quang. Dùng điều trị hỗ trợ trong: Đau bụng hay cơn đau quặn bụng do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa: co thắt trong loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột và viêm đại tràng, co thắt đại tràng với táo bón và các dạng chướng bụng do hội chứng đại tràng bị kích thích. Drotaverin cải thiện nhanh và hiệu quả các triệu chứng đau bụng do co thắt nhưng không làm che lắp các dấu hiệu đau bụng ngoại khoa. Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Expas 40 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Drotaverin HCl 40 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột mì, talc, magnesi stearate vừa đủ 1 viên.
Expas 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn: liều trung bình sử dụng là 120 – 240 mg/ ngày (chia liều dùng làm 2 – 3 lần).
Liều tương đương: uống 1 – 2 viên x 3 lần/ ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: liều khuyến cáo là 80 – 200 mg/ ngày (chia liều dùng làm 2 – 5 lần).
Liều tương đương: uống 1 viên x 2 – 5 lần/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Thuốc Expas 40 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Suy gan, suy thận, suy tim, blốc nhĩ thất độ II – III.
Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp hạ huyết áp.
Liên quan đến tá dược:
Tinh bột mì có trong thuốc này chỉ chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại nếu bệnh nhân có bệnh Celiac. Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
Lactose monohydrat: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose – galactose.
Thời kỳ mang thai
Chưa có bằng chứng sinh quái thai và gây độc cho phôi thai từ các nghiên cứu trên động vật và nghiên cứu hồi cứu ở người trong giai đoạn mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Do chưa có kết quả khảo sát đầy đủ, thuốc không được khuyên dùng trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.
Ở liều điều trị, drotaverin không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân cần được hướng dẫn rằng nếu họ cảm thấy chóng mặt, thì họ cần tránh những việc gây nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc.
Khi dùng chung với levodopa, thuốc làm giảm tác dụng chống Parkinson và tăng run rẩy, co cứng cơ.
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo có liên quan đến drotaverin theo các nhóm tần suất: rất hay gặp (> 1/ 10), thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10), ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100), hiếm gặp (> 1/ 10.000, < 1/ 1000) và rất hiếm gặp (< 1/ 10.000) và theo hệ cơ quan:
– Rối loạn dạ dày – ruột: Hiếm gặp: buồn nôn, táo bón.
– Rối loạn hệ thần kinh: Hiếm gặp: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.
– Rối loạn hệ tim mạch: Hiếm gặp: đánh trống ngực, hạ huyết áp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng quá liều drotaverin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.
Biện pháp xử trí: gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Expas 40 trong các trường hợp sau đây:
Bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng hoặc các sản phẩm tự nhiên khác
Bạn mắc các bệnh về gan hoặc thận
Bạn có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn với thuốc hoặc thành phần trong thuốc
Bạn có các triệu chứng nghiêm trọng liên quan đến đường tiêu hóa, bao gồm đau bụng nặng, khó tiêu hoặc tiêu chảy
Bạn có các triệu chứng nghiêm trọng khác, bao gồm sốt, nôn mửa, khó thở hoặc phát ban
Ngoài ra, nếu bạn dùng thuốc Expas 40 và có bất kỳ triệu chứng phản ứng không mong muốn nào, hãy ngừng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức. Việc tham vấn bác sĩ sẽ giúp bạn sử dụng thuốc đúng cách và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Mã ATC: A03AD02
Drotaverin thuộc nhóm thuốc điều trị giãn cơ trơn được chỉ định điều trị các hội chứng đau của các cơ quan khác nhau như hệ dạ dày – ruột, hệ mật, hệ niệu – sinh dục và hệ mạch máu.
Drotaverin là dẫn chất của isoquinolin, có tác dụng chống co thắt cơ trơn do ức chế men PDE IV (men đặc hiệu AMP vòng phosphodiestera) trong phòng thí nghiệm nhưng không ức chế men PDE III và PDE V. Các chất ức chế PDE IV có đặc tính giãn cơ và hoạt động kháng viêm.
Sự ức chế men phosphodiesterase làm tăng cao nồng độ AMP vòng nội bào bởi sự khử hoạt tính men kinase của chuỗi myosin nhẹ (MLCK) thì calci nội bào giảm dẫn đến sự thư giãn của cơ trơn.
Về mặt chức năng, PDE IV có vai trò rất quan trọng trong việc giảm tính co thắt của cơ trơn, điều này cho thấy, sự ức chế chọn lọc PDE IV sẽ có ứng dụng trong điều trị những xáo trộn về tăng vận động tính đồng diếu tố và những bệnh có liên quan đến sự co thắt của hệ tiêu hóa, hệ niệu – sinh dục.
Men phosphodiesterase thủy phân AMP vòng trong cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu chủ yếu là isoenzym PDE III, điều này giải thích rằng drotaverin là thuốc chống co thắt hiệu quả không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên cơ tim và có khả năng điều trị tích cực trên hệ tim mạch.
Thuốc có tác dụng trong trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc cả thần kinh và cơ.
Do tác dụng giãn mạch thuốc làm tăng tuần hoàn mô.
Sự tác động của drotaverin trên cơ trơn của hệ tiêu hóa, đường mật, hệ tiết niệu và mạch máu không phụ thuộc vào sự phân bố của hệ thần kinh thực vật đối với các cơ.
Drotaverin được hấp thu nhanh và nhiều hơn papaverin, và sự gắn kết với protein huyết thanh ít hơn papaverin do đó tác dụng của drotaverin mạnh hơn so với papaverin.
Drotaverin không có tác động kháng cholinergic.
Drotaverin hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống. Thể tích phân bố khoảng 200 lít.
Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với protein (95 – 98%); đặc biệt với albumin, gama và beta – globulin. Drotaverin có thể qua được hàng rào nhau thai.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 45 – 60 phút sau khi uống và sau lần chuyển hóa đầu tiên thì 65% liều uống vào được tìm thấy dưới dạng không thay đổi trong hệ tuần hoàn.
Drotaverin được chuyển hóa ở gan, thời gian bán hủy sinh học là 16 – 22 giờ. Trên thực tế, thuốc biến mất hoàn toàn trong cơ thể sau 72 giờ. Hơn 50% thuốc được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hóa chính; không tìm thấy dạng không thay đổi trong nước tiểu.
Khi sử dụng Expas 40, bạn nên lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ khuyến cáo sau đây:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề hoặc tác dụng phụ nào khi sử dụng Expas 40, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hộp Expas 40 có các chi tiết như sau:
Ngoài ra, trên hộp Expas 40 còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Expas 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Expas 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27563-17.
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.