X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17049-13
  • (SĐK cũ: VN-17049-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 13/04/2022
Tên thuốc
  • Kecam
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Piroxicam 20mg/1ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 261/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 01/10/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 1ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Pharmaunity Co.Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 74, Sejong-daero, Jung-gu, Seoul, Korea
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: BCWorld Pharm.Co.,Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 872-23, Yeojunam-ro, Ganam-eup, Yeoju-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

KECAM, chỉ định viêm khớp, đau khớp, bệnh khớp thoái hóa

26 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 ống x 1ml
Thương hiệu BCWorld Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17049-13
Nhà sản xuất BCWorld Pharm.Co.,Ltd.
Hoạt chất Piroxicam 20mg/1ml
Thành phần

KECAM được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm đốt sống, gout cấp, đau lưng, đau sau phẫu thuật hoặc nhổ răng, đau cơ xương cấp tính và thống kinh nguyên phát.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của KECAM

KECAM được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp (đau khớp, bệnh khớp thoái hóa). Viêm đốt sống cứng khớp. Đau lưng. Viêm quanh khớp vai-cánh tay. Hội chứng cổ vai cánh tay. Bệnh cơ xương cấp tính. Bệnh gout cấp. Viêm hoặc đau sau chấn thương, phẫu thuật hoặc nhổ răng. Thống kinh nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của KECAM

KECAM bao gồm những thành phần chính như là

Hoat chất: Piroxicam 20 mg.

Tá dươc: L-arginin. benzyl alcohol, natri hydroxid, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng KECAM

KECAM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường tiêm.

Liều dùng

Liều dùng piroxicam dạng tiêm tương tự liều piroxicam dạng uống. Nếu tiếp tục điều trị có thể dùng dạng uống hoặc đặt trực tràng.

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (bệnh khớp thoái hóa), đau lưng, viêm cột song cứng khớp, hội chứng cổ-vai-cánh tay: Người lớn: Liều dùng khởi đầu là liều duy nhất tiêm bắp 20mg/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần đến liều duy nhất 30mg/ngày hoặc chia làm nhiều lần.
  • Bệnh cơ xương cấp tính: Nên bắt đầu điều trị với 40mg/ngày trong 2 ngày đầu, tiêm bắp liều duy nhất hoặc chia làm nhiều liều. Trong những ngày còn lại của liệu trình 7 đến 14 ngày nên giảm liều còn 20mg/ngày.
  • Bệnh gout cấp: Nên bắt đầu tiêm bắp với liều duy nhất 40mg, trong 4-6 ngày tiếp theo có thể dùng 40mg/ngày liều duy nhất hoặc chia làm nhiều lần. Không được dùng piroxicam để điều trị lâu dài bệnh gout
  • Thống kinh: Liều tiêm bắp khởi đầu là 40mg/ngày trong 2 ngày đầu. Trong 2 ngày tiếp nên giảm liều xuống 20mg/ngày.
  • Viêm hoặc đau do chấn thương, phẫu thuật hoặc nhổ răng: Bắt đầu liều tiêm bắp với 40mg/ngày trong 2 ngày đầu, những ngày tiếp theo nên giảm liều xuống 20mg/ngày.

Liều dùng có thể thay đổi theo độ tuổi và triệu chứng.

Chống chỉ định sử dụng KECAM

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Có tiền sử quá mẫn với piroxicam; phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
  • Xơ gan.
  • Suy tim nặng.
  • Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra
  • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng KECAM

Cadifast 120, Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính vô căn
Chỉ định Cadifast 120 CADIFAST 120 được chỉ định ở người lớn và trẻ em...
0₫

Trong quá trình sử dụng  KECAM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi.
  • Thận trọng theo dõi khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân cỏ tiền sử loét dạ dày tá tràng, bệnh nhân suy gan nặng hay rối loạn chức năng thận, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch.
  • Người đang dùng thuốc lợi niệu.

Sử dụng KECAM cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng piroxicam cho phụ nữ cỏ thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của KECAM lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được bất kỳ ảnh hưỏng nào của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của KECAM

  • Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chi điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
  • Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tàng nồng độ cùa lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
  • Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
  • Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.

Tác dụng phụ của thuốc KECAM

Trong quá trình sử dụng KECAM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Chức năng gan: Hiếm khi rối loạn chức năng gan (tăng men gan).
  • Da: phù (chủ yếu phù các chi, thường gặp ở bệnh nhân suy tim), dị ứng da (mặt, tay), hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm ánh sáng và đỏ da.
  • Hệ tiêu hóa: Đôi khi gây kích ứng dạ dày-tá tràng, hình thành vết loét, xuất huyết dạ dày-tá tràng bất ngờ. Nên ngưng điều trị với piroxicam nếu xảy ra các trường hợp trên.
  • Hệ tạo máu: giảm hồng cầu, thay đổi số lượng tế bào và khả nàng kết tập tiểu cầu.
  • Các biểu hiện khác: đôi khi rối loạn thị giác

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường họp quá liều piroxicam, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piroxicam là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Piroxicam có thể ức chế phù nề, ban đỏ, tăng sản mô, sốt và đau nhức trên thử nghiệm. Là thuốc có hiệu quả chống viêm do tất cả các nguyên nhân. Trong khi cơ chế tác động của thuốc chưa được hiểu đầy đù, các nghiên cứu độc lập in vitro cũng như in vivo đã cho thấy rằng piroxicam tác động trên một số giai đoạn trong đáp ứng miễn dịch và đáp ứng viêm như sau:

ức chế tổng hợp prostanoid, gồm cả prostaglandin, qua sự ức chế có hồi phục enzym cyclooxygenase.

Ức chế tế bào bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển đến vùng viêm ức chế enzym do lysosom phóng thích từ bạch cầu bị kích thích.

ức chế sự sản xuất anion superoxid của bạch cầu trung tính.

Giảm sản xuất yếu tố dạng thấp toàn thân và trong hoạt dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có huyết thanh dương tính.

Người ta đã xác lập được rằng piroxicam không tác động bằng cách kích thích trục tuyến yên-hạ đồi. Các nghiên cứu in vitro không cho thấy piroxicam có tác động âm tính nào trên chuyển hóa sụn.

Trong các nghiên cứu trên lâm sàng, piroxicam hiệu quả khi dùng như một thuốc giảm đau trong các cơn đau do những nguyên nhân khác nhau (đau sau chấn thương, phẫu thuật cắt tầng sinh môn và sau phẫu thuật). Tác động giảm đau được khởi phát nhanh chóng.

Trong chứng thống kinh nguyên phát, sự gia tăng nồng độ prostaglandin nội mạc tử cung gây co thắt quá độ tử cung làm thiểu máu cục bộ tử cung và đau. Piroxicam tác động như một chất ức chế tổng hợp prostaglandin, đã cho thấy có thể làm giảm co thắt tử cung quá độ và hiệu quả trong điều trị thống kinh nguyên phát.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Một liều đơn 20mg cho nồng độ piroxicam tối đa trong huyết tương là 1,5 đến 2mcg/ml trong khi nồng độ tối đa trong huyết tương sau nhiều lần lặp lại 20mg piroxicam mỗi ngày thường ổn định ở mức 3 đến 8mcg/ml. Hầu hết các bệnh nhân đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 7 đến 12 ngày. Điều trị với phác đồ liều tấn công 40 mg mỗi ngày trong hai ngày đầu sau đó 20mg mỗi ngày cho một tỷ lệ cao (khoảng 76%) nồng độ ổn đỉnh trong huyết tương đạt được ngay sau liều thứ nhì.

Phân bố

gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xi bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định.

Chuyển hóa

Piroxicam được chuyển hóa rộng rãi. Đường chuyển hóa quan trọng là hydroxyl hóa nhân pyridyl của nhánh bên, sau đó là liên hợp với acid glucoronic.

Thải trừ

Piroxicam dưới 5% liều hằng ngày được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu và phân. Thời gian bán hủy trong huyết tương vào khoảng 50 giờ ở nam giới.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng KECAM

  • Không nên dùng  KECAM quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả KECAM

KECAM được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua KECAM tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng KECAM

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

KECAM mua ở đâu

KECAM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

KECAM giá bao nhiêu

KECAM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17049-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

BCWorld Pharm.Co.,Ltd.

11, Samgun-ri, Ganam-myen, Yeoju-gun, Gyeounggi-do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)