Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 1ml |
| Thương hiệu | BCWorld Pharm |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-17049-13
|
| Nhà sản xuất | BCWorld Pharm.Co.,Ltd. |
| Hoạt chất | Piroxicam 20mg/1ml |
| Thành phần | Piroxicam |
KECAM được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm đốt sống, gout cấp, đau lưng, đau sau phẫu thuật hoặc nhổ răng, đau cơ xương cấp tính và thống kinh nguyên phát.
KECAM được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp (đau khớp, bệnh khớp thoái hóa). Viêm đốt sống cứng khớp. Đau lưng. Viêm quanh khớp vai-cánh tay. Hội chứng cổ vai cánh tay. Bệnh cơ xương cấp tính. Bệnh gout cấp. Viêm hoặc đau sau chấn thương, phẫu thuật hoặc nhổ răng. Thống kinh nguyên phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
KECAM bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất: Piroxicam 20 mg.
Tá dươc: L-arginin. benzyl alcohol, natri hydroxid, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.
KECAM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường tiêm.
Liều dùng piroxicam dạng tiêm tương tự liều piroxicam dạng uống. Nếu tiếp tục điều trị có thể dùng dạng uống hoặc đặt trực tràng.
Liều dùng có thể thay đổi theo độ tuổi và triệu chứng.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng KECAM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không sử dụng piroxicam cho phụ nữ cỏ thai và cho con bú.
Chưa ghi nhận được bất kỳ ảnh hưỏng nào của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng KECAM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường họp quá liều piroxicam, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piroxicam là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Piroxicam có thể ức chế phù nề, ban đỏ, tăng sản mô, sốt và đau nhức trên thử nghiệm. Là thuốc có hiệu quả chống viêm do tất cả các nguyên nhân. Trong khi cơ chế tác động của thuốc chưa được hiểu đầy đù, các nghiên cứu độc lập in vitro cũng như in vivo đã cho thấy rằng piroxicam tác động trên một số giai đoạn trong đáp ứng miễn dịch và đáp ứng viêm như sau:
ức chế tổng hợp prostanoid, gồm cả prostaglandin, qua sự ức chế có hồi phục enzym cyclooxygenase.
Ức chế tế bào bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển đến vùng viêm ức chế enzym do lysosom phóng thích từ bạch cầu bị kích thích.
ức chế sự sản xuất anion superoxid của bạch cầu trung tính.
Giảm sản xuất yếu tố dạng thấp toàn thân và trong hoạt dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có huyết thanh dương tính.
Người ta đã xác lập được rằng piroxicam không tác động bằng cách kích thích trục tuyến yên-hạ đồi. Các nghiên cứu in vitro không cho thấy piroxicam có tác động âm tính nào trên chuyển hóa sụn.
Trong các nghiên cứu trên lâm sàng, piroxicam hiệu quả khi dùng như một thuốc giảm đau trong các cơn đau do những nguyên nhân khác nhau (đau sau chấn thương, phẫu thuật cắt tầng sinh môn và sau phẫu thuật). Tác động giảm đau được khởi phát nhanh chóng.
Trong chứng thống kinh nguyên phát, sự gia tăng nồng độ prostaglandin nội mạc tử cung gây co thắt quá độ tử cung làm thiểu máu cục bộ tử cung và đau. Piroxicam tác động như một chất ức chế tổng hợp prostaglandin, đã cho thấy có thể làm giảm co thắt tử cung quá độ và hiệu quả trong điều trị thống kinh nguyên phát.
Hấp thu
Một liều đơn 20mg cho nồng độ piroxicam tối đa trong huyết tương là 1,5 đến 2mcg/ml trong khi nồng độ tối đa trong huyết tương sau nhiều lần lặp lại 20mg piroxicam mỗi ngày thường ổn định ở mức 3 đến 8mcg/ml. Hầu hết các bệnh nhân đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 7 đến 12 ngày. Điều trị với phác đồ liều tấn công 40 mg mỗi ngày trong hai ngày đầu sau đó 20mg mỗi ngày cho một tỷ lệ cao (khoảng 76%) nồng độ ổn đỉnh trong huyết tương đạt được ngay sau liều thứ nhì.
Phân bố
gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xi bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định.
Chuyển hóa
Piroxicam được chuyển hóa rộng rãi. Đường chuyển hóa quan trọng là hydroxyl hóa nhân pyridyl của nhánh bên, sau đó là liên hợp với acid glucoronic.
Thải trừ
Piroxicam dưới 5% liều hằng ngày được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu và phân. Thời gian bán hủy trong huyết tương vào khoảng 50 giờ ở nam giới.
KECAM được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
KECAM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
KECAM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17049-13
BCWorld Pharm.Co.,Ltd.
11, Samgun-ri, Ganam-myen, Yeoju-gun, Gyeounggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.