Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 ống |
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội |
| Mã SKU | SP847631 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-28661-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Natri clorid |
| Thành phần | Natri clorid (Sodium chloride) |
Thuốc Nebusal 3% được dùng để điều trị làm lỏng các dịch tiết của niêm mạc khi – phế quản, vệ sinh đường thở cho bệnh nhân, vệ sinh mũi họng cho trẻ trên 1 tuổi khi bị viêm đường hô hấp cấp.
Thuốc Nebusal được dùng để: Hít qua máy khí dung nhằm làm lỏng các dịch tiết của niêm mạc khí – phế quản. Vệ sinh đường thở cho bệnh nhân phải nằm điều trị lâu dài. Vệ sinh mũi họng cho trẻ trên 1 tuổi khi bị viêm đường hô hấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo tư vấn của bác sỹ, dược sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần chính như là: Dung dịch Natri Clorid: 60 mg
Thuốc Nebusal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
1. Bẻ một ống Nebusal ra khỏi vỉ bằng cách xoay một ống xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn giữ chắc phần còn lại của vỉ Nebusal
2. Giữ chắc một đầu của ống Nebusal, xoay phần thân ống để mở nắp.
3. Đưa đầu hở của ống Nebusal vào trong chén đựng dung dịch của máy phun khí dung. Bóp từ từ ống Nebusal để rót dung dịch thuốc vào trong chén. Chú ý rót hết dung dịch thuốc Nebusal vào trong chén.
4. Chuẩn bị máy khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.
5. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dung dịch còn thừa trong chén đựng của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.
Liều lượng:
5 ml/lần x 2 – 3 lần/ngày
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không được tiêm
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc an toàn cho người mang thai.
Thuốc không ảnh hưởng tới việc cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Chưa có báo cáo về tương tác khi sử dụng đồng thời NEBUSAL với các thuốc khác.
Đôi khi, thuốc có thể gây rát tại chỗ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
NEBUSAL sử dụng xông hít không gây ra những ảnh hưởng đáng kể khi dùng quá liều.
Nhóm điều trị: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid- base Mã ATC: S01XA03 Ion natri và clorid là những ion vô cơ chính của dịch ngoại bào, giúp duy trì áp suất thẩm thấu của huyết tương và dịch ngoại bào. Dung dịch natri clorid 6% là dung dịch ưu trương được dùng để điều chỉnh áp suất thẩm thấu của huyết tương và dịch ngoại bào. Khi dùng xông hít có tác dụng làm lỏng các dịch tiết của niêm mạc khí – phế quản.
Natri clorid hít qua đường khí dung không được hấp thu vào cơ thể.
Thuốc thải trừ ra ngoài cùng với dịch tiết của niêm mạc khí – phế quản.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thuốc Nebusal được bào chế dưới dạng dung dịch khí dung, trong suốt. Thuốc được đựng trong ống nhựa, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ x 5 ống x 5 ml.Hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ x 5 ống x 10 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Dung dịch khí dung.
Thuốc Nebusal có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nebusal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 1 vỉ, 0.000đ/ hộp 2 vỉ, 0.000đ/hộp 4 vỉ, 0.000đ/ hộp 10 vỉ x 5 ống x 5 ml. 0.000đHộp 1 vỉ, 0.000đ/ hộp 2 vỉ, 0.000đ/ hộp 4 vỉ, 0.000đ/hộp 10 vỉ x 5 ống x 10 ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28661-18
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Dương, Thường Tín, Hà Nội, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.