Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bal Pharma |
| Chuyên mục | Tiểu đường |
| Số đăng ký |
VN-18138-14
|
| Nhà sản xuất | Bal Pharma Ltd. |
| Hoạt chất | Acarbose 25mg |
| Thành phần | Acarbose |
NURICH-25 được chỉ định hỗ trợ điều trị đái tháo đường type 2 ở người không phụ thuộc insulin. Thuốc có thể dùng đơn trị khi chế độ ăn và tập luyện không đủ kiểm soát đường huyết sau ăn, hoặc phối hợp với sulfonylurea khi đơn trị liệu không hiệu quả.
NURICH-25 được chỉ định điều trị Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện. Phối hợp với sulfonylurea như 1 thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng acarbose hoặc sulfonylurea dùng đơn độc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
NURICH-25 bao gồm những thành phần chính như là
Acarbose 25 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Gelatin, Tinh bột Natri Glycolat, Magnesi Stearat, Colloidal Silicon Dioxide, Wincoat WT-MP-1002 (Trắng).
NURICH-25 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống acarbose vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose máu sau ăn. Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh. Viên thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn.
Liều ban đầu thường dùng cho người lớn: 25 mg, 3 lần mỗi ngày. Cứ sau 4-8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn (dưới 180 mg/decilit) hoặc đạt liều tối đa 50 mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh nặng 60 kg hoặc nhẹ hơn) hoặc 100 mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh nặng trên 60kg).
Liều duy trì thường dùng: 50 – 100 mg, 3 lần trong ngày. Dùng liều 50 mg, 3 lần mỗi ngày có thể có ít tác dụng phụ hơn mà vẫn có hiệu quả như khi dùng liều 100 mg, 3 lần mỗi ngày.
Tuy nồng độ glucose máu có thể được kiểm soát một cách thỏa đáng sau vài ba ngày điều chỉnh liều lượng nhưng tác dụng đầy đủ của thuốc phải chậm tới sau 2 tuần.
Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và trẻ vị thành niên (dưới 18 tuổi: Hiệu quả và tính an toàn của Acarbose đối với trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng Acarbose cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
Trong quá trình sử dụng NURICH-25, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
chống chỉ định cho phụ nữ có thai vì tính an toàn về việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập.
Sau khi cho chuột đang nuôi con dùng acarbose có đánh dấu phóng xạ, một lượng nhỏ hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong sữa. vẫn chưa có các ghi nhận tương ứng ở người. Vì vậy chưa loại trừ được các ảnh hưởng của acarbose gây ra trên trẻ nhỏ. chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
Chưa được biết ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng NURICH-25 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đa số các tác dụng không mong muốn là về tiêu hóa:
Thường gặp, ADR> Ị/100
Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không giống như sulfonylurea và insulin, quá liều acarbose không làm hạ đường huyết. Quá liều có thể dẫn tới chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy, nhưng nhẹ và thoáng qua.
Trong trường hợp quá liều bệnh nhân không nên dùng thức ăn, đồ uống chứa carbohydrate (disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide) trong 4 đến 6 giờ tiếp sau.
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu, và nồng độ glucose máu ban ngày dao động ít hơn.
Vì cơ chế tác dụng của acarbose và cua thuốc chống đái tháo đường như sulfonylurea, insulin, metformin khác nhau, chúng có tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp. Ngoài ra, acarbose cũng làm giảm tác dụng tăng cân và giảm tác dụng hướng đến insulin của sulfonylurea. Trái với các thuốc chống đái tháo đường slubnyrea, acarbose không làm tăng tiết insulin. Acarbose không ức chế men lactase và không gây mất dung nạp lactose.
Hấp thu: hấp thu kém ở đường tiêu hóa; khả dụng sinh học < 1 – 2%.
Chuyển hóa: chuyển hóa trong đường tiêu hóa chủ yếu do vi khuẩn đường ruột và một phần do enzym tiêu hóa. Một phần các chất chuyển hóa (khoảng 34% liều) được hấp thu và sau đó thải trừ qua nước tiểu. ít nhất 13 chất chuyển hóa đã được tách sắc ký từ mẫu nước tiểu. Các chất chuyển hóa chính là dẫn xuất 4-methyl pyrogallol (liên hợp sulfate, methyl và glucuronic). Một chất chuyển hóa (được hình thành do sự phần tách một phân tử glucose từ acarbose) có hoạt tính ức chế alpha-glucosidase. Chất chuyển hóa này, cùng với hợp chất gốc, được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm chưa đầy 2% tổng liều dùng.
Thai trừ: Một phần acarbose được hấp thu nguyên vẹn và sau đó thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu. Khi truyền tĩnh mạch acarbose, 89% liều được thu hồi lại từ nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính trong 48 giờ. Ngược lại, khi dùng đường uống, chưa đến 2% liều được thu hồi lại từ nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính (chất gốc và chất chuyển hóa có hoạt tính). Điều này phù hợp với sinh khả dụng thấp của thuốc. Nửa đời thải trừ trong huyết tương của acarbose khoáng 2 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. Không xảy ra tích lũy thuốc khi dùng đường uống 3 lần 1 ngày.
NURICH-25 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chinsg. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
NURICH-25 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NURICH-25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18138-14
Bal Pharma Ltd.
Plot No. 21 & 22, Bommasandra Industrial Area, Hosur Road, Bangalore, 560 099 Ấn Độ
Ấn Độ