X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100443524
  • (SĐK cũ: VD-31993-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 18/06/2029
Tên thuốc
  • Parepemic 2mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 92075/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 26/04/2023
Hoạt chất
  • Loperamid hydroclorid
Hàm lượng
  • 2mg
Số quyết định
  • 401/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 18/06/2024
Đợt cấp
  • 200
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Parepemic 2mg, điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính

813 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu TV.PHARM
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31993-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm
Hoạt chất Loperamid hydroclorid

Parepemic 2mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, giúp kiểm soát tình trạng ỉa chảy hiệu quả.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Parepemic 2mg

Thuốc Parepemic 2mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

  • Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Parepemic 2mg

Parepemic 2mg bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Parepemic 2mg

Parepemic 2mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

 Ỉa chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều thông thường 2-3 viên (6 – 8 mg)/ngày. Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.

– Ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.

– Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định.

– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

– Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

– Suy gan: Mặc dù không có dữ liệu dược động học trên bệnh nhân suy gan, tuy nhiên, do thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan nên cần thận trọng khi dùng (xem mục thận trọng khi dùng).

  • Đọc hướng dẫn của thuốc: Trước hết, đảm bảo đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc để biết cách xử lý khi quên một liều cụ thể.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu bạn không chắc chắn về cách xử lý hoặc tác dụng của việc quên một liều, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà thuốc. Họ sẽ có kiến thức chính xác về tác dụng của thuốc và sẽ có khuyến nghị cụ thể.
  • Không nên dùng liều gấp đôi: Không bao giờ nên dùng liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã quên. Điều này có thể gây ra các tác dụng phụ hoặc vấn đề sức khỏe khác.
  • Tiếp tục theo lịch: Tiếp tục dùng thuốc theo lịch hẹn ban đầu và không bỏ sót các liều sau đó.

Chống chỉ định sử dụng Parepemic 2mg0

Neopeptine, điều trị đầy hơi, khó tiêu do rối loạn men, biếng ăn, ăn không tiêu, tiêu hóa kém
Chỉ định của Neopeptine Neopeptine được chỉ định điều trị đầy hơi, khó tiêu do rối...
0

Thuốc Parepemic 2mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với loperamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân lỵ cấp tính, biểu hiện có máu trong phân và sốt cao.
  • Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính.
  • Bệnh nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter
  • Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh phổ rộng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Parepemic 2mg

– Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, điều này đặc biệt quan trọng ở trẻ nhỏ và người già, sử dụng Loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải, bổ sung các chất điện giải là quan trọng.

– Điều trị ỉa chảy với Loperamid chỉ là trị triệu chứng, bất cứ khi nào có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, nên điều trị đặc hiệu phù hợp.

– Ỉa chảy kéo dài có thể là dấu hiệu của các bệnh nghiêm trọng, không nên dùng Loperamid trong thời gian dài, cho đến khi xác định nguyên nhân gây ỉa chảy.

– Ngừng thuốc nếu không thấy giảm triệu chứng trong vòng 48 giờ.

– Thận trọng với bệnh nhân AIDS, dừng điều trị khi có dấu hiệu căng trướng bụng.

– Phải thận trọng đối với một số người bị viêm đại tràng loét cấp. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo bón hoặc liệt ruột.

– Mặc dù không có dữ liệu dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan, do thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, gây độc thần kinh trung ương, nên dùng thận trọng cho đối tượng này.

– Bác sĩ chẩn đoán và điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích bằng Loperamid, nếu triệu chứng không giảm sau 48 giờ thì ngưng dùng thuốc. Nếu triệu chứng ỉa chảy thay đổi hoặc các đợt ỉa chảy lặp lại trong 2 tuần, nên thông báo với bác sĩ.

– Đã có báo cáo trường hợp kéo dài khoảng QT, QRS và gây xoắn đỉnh tim khi dùng quá liều Loperamid. Một vài trường hợp tử vong (xem phần quá liều). Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo hoặc quá thời gian điều trị được khuyến cáo.

*Cảnh báo tá dược: Parepemic 2mg có sử dụng tá dược lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose, thiếu enzym lactase thì không nên dùng .

Sử dụng Parepemic 2mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: An toàn trong thai kỳ của con người chưa được xác định, mặc dù từ các nghiên cứu trên động vật không có dấu hiệu cho thấy Loperamid gây quái thai hoặc phôi thai. Cũng như các loại thuốc khác, không nên dùng thuốc này trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu.

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ loperamid có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản: Tác động lên khả năng sinh sản của con người chưa được đánh giá.

Ảnh hưởng của Parepemic 2mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng Loperamid trị ỉa chảy có thể gây mất ý thức, trầm cảm, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nên sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Parepemic 2mg

– Dùng đồng thời Loperamid (liều đơn 16 mg) với quinidin, hoặc ritonavir, cả hai thuốc đều ức chế P- glycoprotein, kết quả tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương 2 – 3 lần. Dữ liệu dược động học lâm sàng tương tác với P-glycoprotein khi dùng Loperamid liều khuyến cáo còn hạn chế.

– Dùng đồng thời Loperamid (liều 4 mg) và itraconazol (chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein), làm tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương 3-4 lần. Tương tự với gemfibrozil (chất ức chế CYP2C8), làm tăng nồng độ Loperamid khoảng 2 lần.

– Sự kết hợp của itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 4 lần nồng độ đỉnh loperamide trong huyết tương và tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 13 lần.

– Dùng đồng thời Loperamid (liều đơn 16 mg) và ketoconazol (chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein), làm tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương tăng gấp 5 lần. Sự gia tăng này không liên quan đến các hiệu ứng dược động học tăng lên khi đo bằng phép đo đồng tử.

– Dùng đồng thời với desmopressin uống làm tăng nồng độ desmopressin trong huyết tương gấp 3 lần, có lẽ do loperamid làm giảm nhu động ruột.

Tác dụng phụ của Parepemic 2mg

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Đánh giá độ an toàn Loperamid. HCI trên 2755 người lớn và trẻ em trên 12 tuổi tham gia 26 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát và không kiểm soát được sử dụng để điều trị ỉa chảy cấp tính.

Các phản ứng có hại phổ biến được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng khi dùng Loperamid.HCI điều trị ỉa chảy cấp tính: Táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), nhức đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1%).

Bảng 1: Báo cáo tần suất ADR Loperamid. HCI từ thử nghiệm lâm sàng trong điều trị ỉa chảy cấp tính hoặc đưa thuốc ra thị trường.

Các phản ứng được phân loại dựa trên tần suất: Rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp > 1/100 – < 1/10; ít gặp > 1/1000 – < 1/100: hiếm gặp > 1/10000 – < 1/1000: rất hiếm gặp< 1/10.000.

Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.phẩn ứng phản vệ/sốc phản vệ (a).

Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Nhức đầu.

Ít gặp: Chóng mặt. buồn ngủ (*).

Hiếm gặp: Mất ý thức, sững sờ, trầm cảm, căng thẳng.

Nhóm hệ cơ quan Rối loạn mắt

Hiếm gặp: Co đồng tử.

Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ tiêu hóa

Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.

Ít gặp: Đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn mửa, đầy bụng (a).

Hiếm gặp: Tắt ruột (bao gồm cả liệt ruột (a)), phình đại tràng (a). (bao gồm nhiễm độc đại, tràng (b)), đau bụng.

Nhóm hệ cơ quan Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: Rối loạn da và mô dưới da.

Hiếm gặp: Đốm trên da (a) (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì và ban đỏ đa dạng phù mạch (a), mề đay (a), ngứa (a).

(a).Báo cáo dựa trên quá trình thuốc lưu hành trên thị trường, không phân biệt chỉ định điều trị ỉa chảy cấp tính và mãn tính hay người lớn và trẻ em. Tần suất được ước tính từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng với Loperamid. HCl (cấp tính và mãn tính), bao gồm thử nghiệm ở trẻ em < 12 tuổi (N = 3683) .

(b). Xem mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Ttrường hợp quá liều (bao gồm quá liều do rối loạn chức năng gan), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, buồn ngủ, co đồng tử, tăng cơ bắp và suy hô hấp), táo bón, bí tiểu và tắt ruột có thể xảy ra. Trẻ em và bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan có thể nhạy cảm hơn với tác động trên thần kinh trung ương.

Dùng quá liều có thể gây biến cố trên tim như kéo dài khoảng QT, QRS và gây xoắn đỉnh tim. Một vài trường hợp tử vong (xem phần quá liều).

Xử trí:

Theo dõi điện tâm đồ ở trường hợp kéo dài khoảng QT.

Ức chế thần kinh trung ương do quá liều, dùng naloxon có thể được dùng như một thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của Loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon (1 đến 3 giờ), nên phải theo dõi sát người bệnh và điều trị lặp lại với naloxon có thể được chỉ định.

Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Quên nhiều liều: Nếu bạn đã quên nhiều liều thuốc, bạn nên tham vấn bác sĩ để biết cách điều chỉnh lịch trình dùng thuốc và có thể cần theo dõi sát sao hơn.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc không mong muốn sau khi sử dụng thuốc, ngay lập tức tìm kiếm sự tư vấn của một chuyên gia y tế.
  • Không cải thiện triệu chứng: Nếu triệu chứng ỉa chảy cấp tính không cải thiện sau khi sử dụng Parepemic 2mg, bạn nên tham vấn bác sĩ. Có thể cần kiểm tra và đánh giá lại tình trạng của bạn để đảm bảo không có vấn đề nghiêm trọng hơn.
  • Tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác: Nếu bạn có một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác hoặc đang dùng các loại thuốc khác, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng Parepemic 2mg để đảm bảo rằng nó không tương tác xấu với các loại thuốc khác bạn đang dùng.
  • Câu hỏi hoặc không rõ về thuốc: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc không rõ về cách sử dụng thuốc Parepemic 2mg, hãy tham vấn bác sĩ hoặc nhà thuốc để có sự hỗ trợ và giải đáp.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Đang cập nhật.

Đặc tính dược động học

Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Parepemic 2mg

Khi sử dụng Parepemic 2mg, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Parepemic 2mg.

Mô tả Parepemic 2mg

Hộp Parepemic 2mg có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Viên nang cứng.
  • Bao bì: Đóng gói trong vỉ.
  • Hộp ngoài: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc: Được in màu trắng nổi bật trên nền cam, tên thuốc được in ở góc phải trên cùng hộp.
  • Họa tiết: Bên dưới tên thuốc được in tên thành phần thuốc.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Parepemic 2mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Parepemic 2mg0 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Parepemic 2mg0

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Parepemic 2mg mua ở đâu

Parepemic 2mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Parepemic 2mg giá bao nhiêu

Parepemic 2mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31993-19.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.

Địa chỉ: Số 27 Nguyễn Chí Thanh, khóm 2, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Parepemic 2mg, điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Parepemic 2mg, điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)