Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | TV.PHARM |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-31993-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm |
| Hoạt chất | Loperamid hydroclorid |
Parepemic 2mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, giúp kiểm soát tình trạng ỉa chảy hiệu quả.
Nội dung chính
Thuốc Parepemic 2mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Parepemic 2mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Parepemic 2mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Ỉa chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều thông thường 2-3 viên (6 – 8 mg)/ngày. Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.
– Ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.
– Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định.
– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
– Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
– Suy gan: Mặc dù không có dữ liệu dược động học trên bệnh nhân suy gan, tuy nhiên, do thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan nên cần thận trọng khi dùng (xem mục thận trọng khi dùng).
Thuốc Parepemic 2mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, điều này đặc biệt quan trọng ở trẻ nhỏ và người già, sử dụng Loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải, bổ sung các chất điện giải là quan trọng.
– Điều trị ỉa chảy với Loperamid chỉ là trị triệu chứng, bất cứ khi nào có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, nên điều trị đặc hiệu phù hợp.
– Ỉa chảy kéo dài có thể là dấu hiệu của các bệnh nghiêm trọng, không nên dùng Loperamid trong thời gian dài, cho đến khi xác định nguyên nhân gây ỉa chảy.
– Ngừng thuốc nếu không thấy giảm triệu chứng trong vòng 48 giờ.
– Thận trọng với bệnh nhân AIDS, dừng điều trị khi có dấu hiệu căng trướng bụng.
– Phải thận trọng đối với một số người bị viêm đại tràng loét cấp. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo bón hoặc liệt ruột.
– Mặc dù không có dữ liệu dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan, do thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, gây độc thần kinh trung ương, nên dùng thận trọng cho đối tượng này.
– Bác sĩ chẩn đoán và điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích bằng Loperamid, nếu triệu chứng không giảm sau 48 giờ thì ngưng dùng thuốc. Nếu triệu chứng ỉa chảy thay đổi hoặc các đợt ỉa chảy lặp lại trong 2 tuần, nên thông báo với bác sĩ.
– Đã có báo cáo trường hợp kéo dài khoảng QT, QRS và gây xoắn đỉnh tim khi dùng quá liều Loperamid. Một vài trường hợp tử vong (xem phần quá liều). Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo hoặc quá thời gian điều trị được khuyến cáo.
*Cảnh báo tá dược: Parepemic 2mg có sử dụng tá dược lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose, thiếu enzym lactase thì không nên dùng .
Phụ nữ mang thai: An toàn trong thai kỳ của con người chưa được xác định, mặc dù từ các nghiên cứu trên động vật không có dấu hiệu cho thấy Loperamid gây quái thai hoặc phôi thai. Cũng như các loại thuốc khác, không nên dùng thuốc này trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu.
Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ loperamid có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản: Tác động lên khả năng sinh sản của con người chưa được đánh giá.
Khi dùng Loperamid trị ỉa chảy có thể gây mất ý thức, trầm cảm, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nên sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
– Dùng đồng thời Loperamid (liều đơn 16 mg) với quinidin, hoặc ritonavir, cả hai thuốc đều ức chế P- glycoprotein, kết quả tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương 2 – 3 lần. Dữ liệu dược động học lâm sàng tương tác với P-glycoprotein khi dùng Loperamid liều khuyến cáo còn hạn chế.
– Dùng đồng thời Loperamid (liều 4 mg) và itraconazol (chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein), làm tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương 3-4 lần. Tương tự với gemfibrozil (chất ức chế CYP2C8), làm tăng nồng độ Loperamid khoảng 2 lần.
– Sự kết hợp của itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 4 lần nồng độ đỉnh loperamide trong huyết tương và tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 13 lần.
– Dùng đồng thời Loperamid (liều đơn 16 mg) và ketoconazol (chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein), làm tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương tăng gấp 5 lần. Sự gia tăng này không liên quan đến các hiệu ứng dược động học tăng lên khi đo bằng phép đo đồng tử.
– Dùng đồng thời với desmopressin uống làm tăng nồng độ desmopressin trong huyết tương gấp 3 lần, có lẽ do loperamid làm giảm nhu động ruột.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Đánh giá độ an toàn Loperamid. HCI trên 2755 người lớn và trẻ em trên 12 tuổi tham gia 26 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát và không kiểm soát được sử dụng để điều trị ỉa chảy cấp tính.
Các phản ứng có hại phổ biến được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng khi dùng Loperamid.HCI điều trị ỉa chảy cấp tính: Táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), nhức đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1%).
Bảng 1: Báo cáo tần suất ADR Loperamid. HCI từ thử nghiệm lâm sàng trong điều trị ỉa chảy cấp tính hoặc đưa thuốc ra thị trường.
Các phản ứng được phân loại dựa trên tần suất: Rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp > 1/100 – < 1/10; ít gặp > 1/1000 – < 1/100: hiếm gặp > 1/10000 – < 1/1000: rất hiếm gặp< 1/10.000.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.phẩn ứng phản vệ/sốc phản vệ (a).
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Nhức đầu.
Ít gặp: Chóng mặt. buồn ngủ (*).
Hiếm gặp: Mất ý thức, sững sờ, trầm cảm, căng thẳng.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Co đồng tử.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
Ít gặp: Đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn mửa, đầy bụng (a).
Hiếm gặp: Tắt ruột (bao gồm cả liệt ruột (a)), phình đại tràng (a). (bao gồm nhiễm độc đại, tràng (b)), đau bụng.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Rối loạn da và mô dưới da.
Hiếm gặp: Đốm trên da (a) (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì và ban đỏ đa dạng phù mạch (a), mề đay (a), ngứa (a).
(a).Báo cáo dựa trên quá trình thuốc lưu hành trên thị trường, không phân biệt chỉ định điều trị ỉa chảy cấp tính và mãn tính hay người lớn và trẻ em. Tần suất được ước tính từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng với Loperamid. HCl (cấp tính và mãn tính), bao gồm thử nghiệm ở trẻ em < 12 tuổi (N = 3683) .
(b). Xem mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Ttrường hợp quá liều (bao gồm quá liều do rối loạn chức năng gan), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, buồn ngủ, co đồng tử, tăng cơ bắp và suy hô hấp), táo bón, bí tiểu và tắt ruột có thể xảy ra. Trẻ em và bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan có thể nhạy cảm hơn với tác động trên thần kinh trung ương.
Dùng quá liều có thể gây biến cố trên tim như kéo dài khoảng QT, QRS và gây xoắn đỉnh tim. Một vài trường hợp tử vong (xem phần quá liều).
Xử trí:
Theo dõi điện tâm đồ ở trường hợp kéo dài khoảng QT.
Ức chế thần kinh trung ương do quá liều, dùng naloxon có thể được dùng như một thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của Loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon (1 đến 3 giờ), nên phải theo dõi sát người bệnh và điều trị lặp lại với naloxon có thể được chỉ định.
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:
Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.
Đang cập nhật.
Đang cập nhật.
Khi sử dụng Parepemic 2mg, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Parepemic 2mg.
Hộp Parepemic 2mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Parepemic 2mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Parepemic 2mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Parepemic 2mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31993-19.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.
Địa chỉ: Số 27 Nguyễn Chí Thanh, khóm 2, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.