Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 10g |
| Thương hiệu | Sanofi-Aventis |
| Chuyên mục | Kem bôi ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-12044-10
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam |
| Hoạt chất | Promethazin hydroclorid 0,113g/100ml (tương đương promethazin base 0,100g) |
| Thành phần | Promethazin hydroclorid (Promethazine hydrochloride) |
PHENERGAN SIRO giúp giảm nhanh ngứa, sẩn ngứa, dị ứng do côn trùng đốt, kích ứng da do tia X và các nguyên nhân dị ứng khác.
PHENERGAN được chỉ định điều trị ngứa, ngứa sẩn, côn trùng đốt, kích ứng da do tia X.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PHENERGAN bao gồm những thành phần chính như là
Promethazin 0,2 g (2%)
Tá dược: acid stearic, cetostearyl alcohol (loại A), cholesterol, lanolin, triethanolamin, glycerin, methyl parahydroxybenzoat, coumarin, tinh dầu lavender, nước tinh khiết v.đ 10 g.
PHENERGAN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường bôi da
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng PHENERGAN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Lưu ý
Thận trọng khi dùng
Có thai về dị tật (ba tháng đầu):
Không có số liệu đáng tin cậy về tính sinh quái thai của promethazin trên động vật.
Trên lâm sàng, cho đến nay việc sử dụng promethazin trên một số hạn hẹp trườ ràng không phát hiện được bất cứ ảnh hưởng đặc biệt nào gây dị tật hoặc độc cho thai
Để thận trọng, nên tránh dùng thuốc này trong ba tháng đầu thai kỳ.
Về độc tính cho thai (ba tháng giữa và ba tháng cuối):
Trên trẻ sơ sinh con của các bà mẹ được điều trị dài hạn với liều cao thuốc kháng-histamin có tính kháng-cholinergic, hiếm thấy mô tả các dấu hiệu tiêu hóa liên quan với tác động giống atropịn của phenothiazin (trướng bụng, liệt ruột phân su, chậm thải phân su, khó cho bú, tim đập nhanh, rối loạn thần kinh…).
Nếu cần thiết chỉ có thể dùng hạn chế với liều thấp trong ba tháng cuối thai kỳ, cần theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh trong một thời gian.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Khi dùng dạng kem, thuốc ít ngấm vào cơ thể, nên không có chống chỉ định dùng thuốc này khi nuôi con bằng sữa mẹ.
Khi dùng dạng kem, thuốc ít ngấm vào cơ thể, nên không có chống chỉ định dùng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng PHENERGAN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
ADR phổ biến nhất của promethazin là tác dụng an thần quá mạnh, gây ngủ, lú lẫn hoặc mất phương hướng, phản ứng ngoại tháp, khò miệng, nhìn mờ.
ADR của promethazin có thể khác nhau về tần suất và mức độ nghiêm trọng tùy theo từng người bệnh. Các tác dụng này nói chung thường biểu hiện ở thần kinh trung ương (TKTW).
Thường gặp, ADR > 1/100
ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Độc tính của promethazin chủ yếu trên tác động kháng cholinergic tại thụ thể muscarinic: một hội chứng độc thần kinh, bao gồm ức chế thần kinh trung ương, các biểu hiện tăng cử động cấp tinh, mất đồng vận và ảo thị, ngưng thở đi kèm với tác động kháng muscarinic ngoại biên. Xử lý như trường hợp quá liều thuốc an thần: điều trị nâng đỡ triệu chứng tích cực về hệ tim mạch và hệ hô hấp.
Buồn ngủ nhiều: cần căn dặn người bệnh ngoại trú tránh các hoạt động như lái xe, điều khiển máy móc cho tới khi hết buồn ngù hoặc chóng mặt do thuốc. Tránh dùng đồng thời rượu hoặc các thuốc ức chế TKTW khác.
Để giảm kích ứng da nên dùng thuốc bôi lớp mỏng, ngưng thuốc và báo cho thầy thuốc nếu xảy ra các phản ứng hoặc nhạy cảm bất thường với ánh sáng mặt trời. Trong trường hợp da có bôi thuốc phải được rửa sạch thuốc chưa hấp thụ.
Gây tăng bài tiết, lợi tiểu, gây nôn, thuốc đối kháng flumazenil, lọc máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
kháng-histamin tổng hợp, có tính gây tê tại chỗ.
ATC code: D04A A10 (D: khoa da).
Promethazin, dẫn chất của phenothiazin, là một thuốc kháng histamin có tác động gây buồn ngủ, kháng muscarinic và đối kháng serotonin. Promethazin hydroclorid được dùng để làm giam triệu chứng các tình trạng dị ứng bao gồm nổi mề đay, phù vi mạch, và các trường hợp ngứa ở da. Promethazin có thẻ ức chể thần kinh trung ương qua tác dụng an thần khi được dùng với liều điều trị kháng histamin. Promethazin cũng có tác dụng chống buồn nôn, và chống nôn.
Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H-I do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể Hí trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn càn giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.
Promethazin được hấp thu tốt sau khi dùng theo đường uống hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng histamin và an thần trong vòng 20 phút. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%. được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. dễ dàng qua nhau thai.
Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N-demethyl promethazin, các chất này được thải trừ qua nước tiểu và phân.
Khi dùng dạng kem bôi da, promethazin đựợc hấp thu chậm qua da. chỉ tích lũy nhẹ trong cơ thể.
Tỉ lệ ngấm vào cơ thẻ của dạng kem rất thấp, chỉ đủ đẻ có tác dụng tại chỗ.
PHENERGAN được bào chế dưới dạng kem bôi, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem bôi.
PHENERGAN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PHENERGAN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-12044-10
Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.