X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110000724
  • (SĐK cũ: VN-18802-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 03/01/2029
Tên thuốc
  • Rossuwell 10
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-36079
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/07/2020
Hoạt chất
  • Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg
Hàm lượng
  • Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg
Số quyết định
  • 03/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 03/01/2024
Đợt cấp
  • 117,2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Agio Phamaceuticals Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: A-38, Nandjyot Industrial Estate, Kurla Andheri Road, Safed Pool, Mumbai Mumbai City Maharashtra 400072
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Agio Phamaceuticals Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: T- 81, 82. M.I.D.C., Bhosari, Pune 411026 Maharashtra State
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ROSSUWELL 10, điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu

41 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Agio Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18802-15
Nhà sản xuất Agio Phamaceuticals Ltd.
Hoạt chất Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg
Thành phần

ROSSUWELL 10 được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng, và được dùng hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ROSSUWELL 10

ROSSUWELL 10 được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng, và được dùng hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ROSSUWELL 10

ROSSUWELL 10 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Rosuvastatin Calci tương đương với Rosuvastatin 10 mg

Tả (lược: Cellulose vi tinh thể , lactose monohydrat, butylated hydroxytoluen, crospovidon, magnesi stearat, instacoat sol IC-S-5288 (Brown), isopropyl alcohol, dichloromethan (Methylen clorid).

Hướng dẫn sử dụng ROSSUWELL 10

ROSSUWELL 10 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg rosuvastatin uống 1 lần mỗi ngày, và phần lớn bệnh được kiểm soát ngay ở liều khởi đầu. Neu cần có thể tăng liều dùng lên 20 mg rosuvastatin sau 4 tuần. Chỉ tăng liều dùng lên 40 mg rosuvastatin cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao về bệnh tim mạch.
  • Bệnh nhân châu Á: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.

Chống chỉ định sử dụng ROSSUWELL 10

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ
  • Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển bao gồm tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài và không rô nguyên nhân, và nồng độ transaminases huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ROSSUWELL 10

Devastin 10, điều trị tăng cholesterol trong máu, giảm mỡ máu
Chỉ định của Devastin 10 Thuốc Devastin 10 được chỉ định điều trị trong các...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ROSSUWELL 10, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tác động trên thận: Protein niệu được phát hiện bằng que thử và chủ yếu có nguồn gốc từ ống thận đã được ghi nhận ở bệnh nhân điêu trị băng rosuvastatin liêu cao, đặc biệt ở liêu 40 mg rosuvastatin. Protein niệu không phải là dấu hiệu của bệnh thận cấp tính hoặc tiến triển.

Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên trong thời gian bệnh nhân dùng liêu 40 mg rosuvastatin.

Tác động trên hệ cơ – xuong: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, đau cơ và đau cơ không biến chứng đà được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Trong các thừ nghiệm lâm sàng, hiểm gặp trường hợp bệnh nhân bị tiêu cơ vân mà đôi khi do suy giảm chức năng thận khi dùng liều 80 mg rosuvastatin. Các tình trạng trên đều được cài thiện khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc.

Đo nồng độ creatin kinase (CK): Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bàn thân hoặc tiền sừ gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sư bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc flbrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng rosuvastatin. Nếu kết quà xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.
  • Trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Tác động trên gan: Giong như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin cho bệnh nhân nghiện rượu nặng, và/hoặc có tiền sử bệnh gan. cần tiến hành làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bang rosuvastatin và trong trường họp chi định lâm sàng yêu cẩu xét nghiệm sau đó. Neu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức binh thường, cần ngưng hoặc giám liều dùng rosuvastatin. Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng viêm thận, tiến hành điều trị bệnh trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.

Sử dụng ROSSUWELL 10 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Rosuvastatin chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện bệnh nhân mang thai trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin cần ngưng dùng thuốc ngay Lập tức.

Phụ nữ cho con bú: Rosuvastatin chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú. Chưa có dữ liệu cho thấy rosuvastatin được bài tiết trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng của ROSSUWELL 10 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể xảy ra hoa mắt, chóng mặt khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của ROSSUWELL 10

  • Cyclosporin: Khi điều trị đồng thời rosuvastatin và cyclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin trên mức trung bình 7 lân cao hơn so với giá trị AUC theo dõi được ở người tình nguyện khỏe mạnh. Dùng đồng thời rosuvastatin và cyclosporin không làm ảnh hưởng đến nồng cyclosporine huyết tương.
  • Gemfibrozil: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, dùng đông thời rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng giá trị cmax và AUC của rosuvastatin lên 2 lần.
  • kháng acid: Dùng đồng thời rosuvastatin cùng với hồn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giàm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Để tránh tương tác thuốc nên uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi uống rosuvastatin. Chưa có báo cáo về ỷ nghĩa lâm sàng của tương tác này.
  • Các chất kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc kháng vitamin K (ví dụ: warfarin) có thể làm tăng giá trị 1NR. Ngưng điều trị hoặc giảm liều rosuvastatin có thê làm giảm giá trị INR. Trong trường hợp này cần theo dõi giá trị INR.
  • Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin và erythromycin làm giảm 20% giá trị AUCo-i và 30% nồng độ cmax của rosuvastatin. Tương tác thuốc xảy ra có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
  • Enzyme Cytochrome P450: Các kết quả nghiên cứu in vitro và in vivo cho thầy rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng các isoenzym cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastalin là chất nền yếu cho các isoenzym này. Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa rosuvastatin và fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc kctoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Dùng đồng thời itraconazol (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự tăng giá trị này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Vỉ vậy, không xảy ra tương tác thuốc do sự chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450.
  • tránh thai dạng uống/ liệu pháp thay thế hormon (HRT): Dùng đồng thời rosuvastatin và thuốc tránh thai dạng uống làm tăng 26% AUC của ethinyl oestradiol và 34% AUC của norgestrel, cần chú ỷ mức tăng nồng độ cùa các chất này trong huyết tương khi lựa chọn thuốc uống tránh thai. Chưa có các dữ liệu dược động học trên bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và thuốc tránh thai dạng uống, do đó không thể loại trừ khả năng xảy ra các tác động tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp này đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và cho kết quả dung nạp tốt
  • Các thuốc khác: Theo dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc đặc biệt cho thấy không có tương tác về mặt lâm sàng khi dùng đồng thời rosuvastatin và digoxin hoặc fenofibrat. Dùng đồng thời rosuvastatin với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm flbrat khác, niacin (acid nicotinic) liều cao (> 1 g/ngày) và colchicin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị H1V và viêm gan siêu vi c (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có the gây tử vong.
  • Liều dùng rosuvastatin không được vượt quá 10 mg/lần/ngày khi dùng đổng thời với các chất ức chế protease của HIV và HCV (bao gồm: atazanavir, atazanavir và ritonavir, lopinavir và ritonavir).

Tác dụng phụ của thuốc ROSSUWELL 10

Trong quá trình sử dụng ROSSUWELL 10 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng Rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin phải ngừng diều trị do biến cố ngoại ý.

Tần suất của các tác dụng không mong muốn như sau: thường gặp (> 1/100, < 1/10), 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000)

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: các phản ứng quả mẫn kể cả phù mạch
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn hệ tiêu hoá: Thường gặp: táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: ít gặp: ngứa, phát ban và mề đay.
  • Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thường gặp: đau cơ. Hiếm gặp: bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Các rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Thường gặp: suy nhược.

Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tần xuất xảy ra phản ứng ngoại ỷ có khuynh hướng phụ thuộc liều.

Tác động trên thận: protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vét đến dương tinh ++ hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị bằng rosuvastatin lOmg và 20mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị bang rosuvastatin 40mg. Lượng protein niệu táng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + dược ghi nhận ở liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.

Tác động trên hệ cơ-xưong: giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm tnrờng hợp tiêu cơ vân mà đôi khi có liên quan đen sự tổn thương chức năng thận đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin.

Tăng nồng độ CK. theo liều dùng được quan sát thấy ờ một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp là nhẹ, không cỏ triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK. tăng (> 5xULN), việc điều trị nên ngưng tạm thời.

Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức che men HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phân lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua

Các tác dụng không mong muốn khác: Suy giảm nhận thức (như mat trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbAlc.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Trường hợp dùng quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết, cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm tách máu không có hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, cỏ tác dụng ức chể quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, một tiền chất cùa cholesterol. Rosuvastatin hoạt động chù yếu ờ gan, cơ quan dích để giảm lượng cholesterol. Rosuvastatin làm tăng sổ lượng thụ the LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng dị hóa và hấp thu LDL, và ức chế quá trình tổng hợp VLDL ở gan, do đó làm giảm số lượng VLDL và LDL.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương cùa rosuvastatin đạt được sau khi uống khoảng 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bố: Rosuvastatin được phân bố chủ yêu ở gan, là cơ quan chính tông hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố cùa rosuvastatin khoảng 134L. Khoảng 90% rosuvastatin liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa: Khoảng 10% rosuvastatin bị chuyên hóa. Các nghiên círu trẽn in vitro sử dụng các tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là chất nền yếu trong quá trinh chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là isoenzyme chính tham gia vào quá trinh chuyên hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl và lacton. Chất chuyến hóa N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn rosuvastatin khoảng 50%, trong khi dạng lacton không có hoạt tính lâm sàng. Hoạt tính chủ yếu của rosuvastatin là ức chế men HMG-CoA reductase tuần hoàn.

Thải trừ: Khoảng 90% rosuvastatin được thải trừ qua phân ở dạng không đổi (bao gồm cà lượng hoạt chất hấp thu và không hấp thu), lượng còn lại được bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 5% rosuvastatin được thài trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thài không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thài trung bình trong huyết tương khoảng 50 l/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, sự hấp thu rosuvastatin ở gan có sự tham gia của chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chat này dóng vai trò quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.

Ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc: Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trẽn người Châu Á giá trị AUC và Cin;ix của rosuvastatin ở người Châu Á gấp trung bình 2 lần so với người da trắng. Do đó nên dùng liều khởi đầu 5 mg rosuvastatin và chống chì định dùng liều 40 mg rosuvastatin cho người Châu Á

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ROSSUWELL 10

  • Không nên dùng  ROSSUWELL 10 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ROSSUWELL 10

ROSSUWELL 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ROSSUWELL 10 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ROSSUWELL 10

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

ROSSUWELL 10 mua ở đâu

ROSSUWELL 10 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ROSSUWELL 10 giá bao nhiêu

ROSSUWELL 10 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18802-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Agio Pharmaceuticals Ltd.

T-82, M.I.D.C., Bhosari, Pune-411026 Maharashtra State Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)