Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Agio Pharma |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VN-18802-15
|
| Nhà sản xuất | Agio Phamaceuticals Ltd. |
| Hoạt chất | Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg |
| Thành phần | Rosuvastatin |
ROSSUWELL 10 được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng, và được dùng hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
ROSSUWELL 10 được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với các chế độ ăn kiêng, và được dùng hỗ trợ các biện pháp điều trị giảm lipid khác trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ROSSUWELL 10 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Rosuvastatin Calci tương đương với Rosuvastatin 10 mg
Tả (lược: Cellulose vi tinh thể , lactose monohydrat, butylated hydroxytoluen, crospovidon, magnesi stearat, instacoat sol IC-S-5288 (Brown), isopropyl alcohol, dichloromethan (Methylen clorid).
ROSSUWELL 10 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng ROSSUWELL 10, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tác động trên thận: Protein niệu được phát hiện bằng que thử và chủ yếu có nguồn gốc từ ống thận đã được ghi nhận ở bệnh nhân điêu trị băng rosuvastatin liêu cao, đặc biệt ở liêu 40 mg rosuvastatin. Protein niệu không phải là dấu hiệu của bệnh thận cấp tính hoặc tiến triển.
Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên trong thời gian bệnh nhân dùng liêu 40 mg rosuvastatin.
Tác động trên hệ cơ – xuong: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, đau cơ và đau cơ không biến chứng đà được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Trong các thừ nghiệm lâm sàng, hiểm gặp trường hợp bệnh nhân bị tiêu cơ vân mà đôi khi do suy giảm chức năng thận khi dùng liều 80 mg rosuvastatin. Các tình trạng trên đều được cài thiện khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc.
Đo nồng độ creatin kinase (CK): Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Tác động trên gan: Giong như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin cho bệnh nhân nghiện rượu nặng, và/hoặc có tiền sử bệnh gan. cần tiến hành làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bang rosuvastatin và trong trường họp chi định lâm sàng yêu cẩu xét nghiệm sau đó. Neu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức binh thường, cần ngưng hoặc giám liều dùng rosuvastatin. Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng viêm thận, tiến hành điều trị bệnh trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.
Phụ nữ có thai: Rosuvastatin chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện bệnh nhân mang thai trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin cần ngưng dùng thuốc ngay Lập tức.
Phụ nữ cho con bú: Rosuvastatin chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú. Chưa có dữ liệu cho thấy rosuvastatin được bài tiết trong sữa mẹ.
Có thể xảy ra hoa mắt, chóng mặt khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng ROSSUWELL 10 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng Rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin phải ngừng diều trị do biến cố ngoại ý.
Tần suất của các tác dụng không mong muốn như sau: thường gặp (> 1/100, < 1/10), 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000)
Các rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Thường gặp: suy nhược.
Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tần xuất xảy ra phản ứng ngoại ỷ có khuynh hướng phụ thuộc liều.
Tác động trên thận: protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vét đến dương tinh ++ hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị bằng rosuvastatin lOmg và 20mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị bang rosuvastatin 40mg. Lượng protein niệu táng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + dược ghi nhận ở liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.
Tác động trên hệ cơ-xưong: giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm tnrờng hợp tiêu cơ vân mà đôi khi có liên quan đen sự tổn thương chức năng thận đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin.
Tăng nồng độ CK. theo liều dùng được quan sát thấy ờ một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp là nhẹ, không cỏ triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK. tăng (> 5xULN), việc điều trị nên ngưng tạm thời.
Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức che men HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phân lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua
Các tác dụng không mong muốn khác: Suy giảm nhận thức (như mat trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbAlc.
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Trường hợp dùng quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết, cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm tách máu không có hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, cỏ tác dụng ức chể quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, một tiền chất cùa cholesterol. Rosuvastatin hoạt động chù yếu ờ gan, cơ quan dích để giảm lượng cholesterol. Rosuvastatin làm tăng sổ lượng thụ the LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng dị hóa và hấp thu LDL, và ức chế quá trình tổng hợp VLDL ở gan, do đó làm giảm số lượng VLDL và LDL.
Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương cùa rosuvastatin đạt được sau khi uống khoảng 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bố: Rosuvastatin được phân bố chủ yêu ở gan, là cơ quan chính tông hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố cùa rosuvastatin khoảng 134L. Khoảng 90% rosuvastatin liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa: Khoảng 10% rosuvastatin bị chuyên hóa. Các nghiên círu trẽn in vitro sử dụng các tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là chất nền yếu trong quá trinh chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là isoenzyme chính tham gia vào quá trinh chuyên hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl và lacton. Chất chuyến hóa N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn rosuvastatin khoảng 50%, trong khi dạng lacton không có hoạt tính lâm sàng. Hoạt tính chủ yếu của rosuvastatin là ức chế men HMG-CoA reductase tuần hoàn.
Thải trừ: Khoảng 90% rosuvastatin được thải trừ qua phân ở dạng không đổi (bao gồm cà lượng hoạt chất hấp thu và không hấp thu), lượng còn lại được bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 5% rosuvastatin được thài trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thài không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thài trung bình trong huyết tương khoảng 50 l/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, sự hấp thu rosuvastatin ở gan có sự tham gia của chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chat này dóng vai trò quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.
Ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc: Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trẽn người Châu Á giá trị AUC và Cin;ix của rosuvastatin ở người Châu Á gấp trung bình 2 lần so với người da trắng. Do đó nên dùng liều khởi đầu 5 mg rosuvastatin và chống chì định dùng liều 40 mg rosuvastatin cho người Châu Á
ROSSUWELL 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
ROSSUWELL 10 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ROSSUWELL 10 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18802-15
Agio Pharmaceuticals Ltd.
T-82, M.I.D.C., Bhosari, Pune-411026 Maharashtra State Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.