Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 15g |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-30103-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần S.P.M |
| Hoạt chất | Mỗi gói 15g chứa: Sucralfat |
| Thành phần | Sucralfat |
SPM-Sucralfat 2000mg có tác dụng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
SPM – Sucrafat 2000mg được chỉ định: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản; Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính; Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
Thuốc SPM – Sucrafat 2000mg bao gồm những thành phần chính như là: Sucralfat 2000,0 mg
Tá dược: vừa đủ 01 gói (Methocel, Propylen Glycol, Methyl paraben, Propyl paraben, Aerosil, Glycerin, Aspartame, Sorbitol, Vanilin, Nước tinh khiết).
Thuốc SPM – Sucrafat 2000mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Sucralfat không nên dùng cùng thức ăn. Phải uống vào lúc đói.
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:
Loét tá tràng, viêm dạ dày:
Loét dạ dày lành tính:
Phòng tái phát loét tá tràng:
Phòng loét do stress:
Phòng chảy máu dạ dày ruột khỉ loét do stress:
Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản:
Trẻ em dưới 15 tuổi:
Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, trẻ em:
Trẻ em nên dùng thuốc có hàm lượng thích hợp.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.
Với phụ nữ mang thai: Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Với phụ nữ cho con bú: Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.
Không thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thường gặp, ADR >1/100:
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc
Nếu dùng quá liều chỉ định, cần theo dõi, có thể đưa đến cơ sở y tể để có điều trị kịp thời
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức họp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với 0 loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày
Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Độ hấp thu kém có thể do độ phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.
Phân bố: Chưa xác định được.
Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa.
Thải trừ: 90% thuốc được đào thải ra phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và thải ra nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 gói x 15g, hộp 30 gói x 15g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
SPM – Sucrafat 2000mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
SPM – Sucrafat 2000mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 00.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30103-18
Công ty Cổ phần SPM
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.