Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Glomed |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Thành phần | Candesartan cilexetil |
Tenecand 8mg được sản xuất tại Việt Nam, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tăng huyết áp và được phối hợp với thuốc tăng huyết áp khác trong điều trị suy tim ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
Tenecand 8mg là thuốc chống tăng huyết áp có tác dụng đối kháng thụ thể angiotensin II giúp ức chế sự co mạch và hiệu quả bài tiết. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Tenecand 8mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Được dùng một mình hay phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp khác trong điều trị suy tim ở bệnh nhân suy chức năng tâm thu thất trái.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén tác dụng kéo dài có chứa:
Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, croscarmellose natri, oxyd sắt đỏ, low-subsituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC), polyethylene glycol 6000, magnesi stearate.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Điều trị tăng huyết áp: Tác dụng hạ huyết áp đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ, và có hiệu lực tối đa trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Liều khởi đầu: 8 – 16 mg, ngày uống một lần.
Liều duy trì: 8 mg, ngày uống một lần.
Điều trị suy tim: Liều khởi đầu 4 mg, ngày uống một lần, tăng liều gấp đôi sau 2 tuần đến liều 32 mg, ngày uống một lần.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ đến vừa: Liều khởi đầu 2 mg, ngày một lần.
Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu 4 mg, ngày một lần, kể cả bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo.
Quá mẫn cảm với candesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Suy gan nặng.
Phụ nữ có thai.
Dùng phối hợp candesartan với các thuốc ức chế renin trực tiếp ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Trong quá trình sử dụng Tenecand 8mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, bệnh nhân suy thận hay suy gan.
Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như những người đưoc điều trị với liều cao thuốc lợi tiểu) có thể xảy ra tụt huyết áp, nên điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng candesartan hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Vì tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra, nên kiểm soát nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở người già và bệnh nhân suy thận, và tránh dùng chung với thuốc lợi tiểu giữ kali.
Sử dụng thuốc trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của candesartan trên trẻ em chưa được xác định. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Candesartan chống chỉ định trong thai kỳ, nên ngừng dùng candesartan nếu phát hiện có thai.
Chưa được biết rõ candesartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa và do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của candesartan trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Candesartan có thể gây hoa mắt, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng chống tăng huyết áp của candesartan đưoc tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp khác.
Candesartan được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 và tương tác có thể xảy ra với các thuốc tác động vào hệ enzym này. NSAID có khả năng làm tăng nguy cơ suy thận và giảm tác dụng chống tăng huyết áp của candesartan khi dùng đồng thời.
Candesartan làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh khi dùng đồng thời.
Chế phẩm cung cấp kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc các thuốc làm tăng kali huyết khác có thể làm tăng tác dụng tăng kali huyết, nên tránh dùng phối hợp candesartan với các chế phẩm này.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Tenecand 8mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng ngoại ý thường xảy ra do candesartan gồm hoa mắt, giảm huyết áp thế đứng, đau lưng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, viêm mũi.
Các tác dụng khác hiếm khi xảy ra như chức năng gan bất thường, tăng men gan và viêm gan, nổi mẩn, mày đay, ngứa, phù mạch, tăng kali huyết, hạ natri huyết, ho. Các tác dụng ngoại ý khác do thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II gồm rối loạn hô hấp, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, và giảm bạch cầu trung tính.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ trường hợp nào sau đây: Các tác dụng phụ trở nên nặng hơn.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Dấu hiệu của quá liều candesartan gồm hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, mạch chậm.
Xử trí: Lập tức làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, nên điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu không thể loại bỏ candesartan.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Candesartan là thuốc chống tăng huyết áp dùng đường uống có tác dụng đối kháng thụ thể angiotensin II (AT1). Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I và được xúc tác bởi men chuyển (ACE, kinase II). Angiotensin II là tác nhân co mạch, tăng huyết áp, kích thích tổng hợp aldosteron, tái hấp thu Na+, kích thích tim. Candesartan ức chế sự co mạch và hiệu quả bài tiết aldosteron của angiotensin II do cản trở sự gắn angiotensin II lên thụ thể AT1 (thụ thể angiotensin loại 1) ở nhiều mô như cơ trơn thành mạch, tuyến thượng thận. Cũng có thụ thể AT2, ở nhiều mô nhưng nó không liên quan đến điều hòa tim mạch.
Candesartan không ức chế men chuyển, cũng như không gắn hoặc khóa hormon khác hoặc kênh ion liên quan đến điều hòa tim mạch.
Candesartan cilexetil là một tiền chất dạng ester, bị thủy phân hấp thu ở đường tiêu hóa chuyển thành dạng candesartan có hoạt tính. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng khoảng 14% sau khi uống thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 3-4 giờ. Hơn 99% thuốc gắn với protein huyết tương. Nữa đời thải trừ của thuốc khoảng 9 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật ở dạng không đổi và một phần nhỏ ở dạng không hoạt tính.
Hoạt chất candesartan cilexetil đã được làm rõ.
Thuốc Tenecand 8mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài, màu trắng, được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu HASAN góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Tenecand 8mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tenecand 8mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22862-15
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed.
Địa chỉ: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.