Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Tenofovir 300, điều trị nhiễm HIV, điều trị viêm gan B mạn tính

270 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục
Thành phần

Tenofovir 300 được kết hợp thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) để điều trị: Điều trị nhiễm HIV – týp 1 (HIV – 1) ở người lớn, phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Tenofovir 300

Tenofovir 300 được kết hợp thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) để điều trị: Điều trị nhiễm HIV – týp 1 (HIV – 1) ở người lớn, phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus. Viêm gan B mạn tính ở người lớn trên 18 tuổi có chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/ hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Tenofovir 300

Tenofovir 300 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose M 101, natri croscarmellose, tinh bột biến tính, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, opadry II blue vừa đủ 1viên.

Hướng dẫn sử dụng Tenofovir 300

Tenofovir 300 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Tenofovir được dùng bằng đường uống, có thể uống tenofovir lúc đói hoặc lúc no.

Liều dùng:

Người lớn nhiễm HIV – 1: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp thuốc kháng retrovirus khác.

Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất trong vòng vài giờ và tiếp tục 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp tốt): Uống 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp thuốc kháng retrovirus khác (lamivudin/ emtricitabin).

Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất trong vòng 72 giờ và tiếp tục 28 ngày): Uống 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.

Viêm gan B mạn tính:

Liều khuyến cáo: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày. Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay chưa rõ ràng. Có thể ngừng:

Ở người bệnh có AgHBe (+), không xơ gan: Điều trị ít nhất 6 – 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng – HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Tỷ lệ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát nào muộn.

Ở người bệnh có AgHBe (-), không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho tới khi thấy thuốc không còn tác dụng. Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm nên được đánh giá lại đều đặn để xác định xem theo đuổi điều trị như vậy có phù hợp với người bệnh không.

Nếu ngừng tenofovir disoproxil fumarat ở người bệnh bị viêm gan B mạn tính đồng thời có nhiễm HIV, phải theo dõi người bệnh chặt chẽ để phát hiện tất cả những dấu hiệu nặng lên của viêm gan. Điều trị phải do thầy thuốc có kinh nghiệm. Nên làm một test phát hiện kháng thể kháng HIV cho các người bệnh bị nhiễm virus viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.

Suy thận: ClCr = 50 mL/ phút: Liều thông thường 1 lần/ ngày, ClCr 30 – 49 mL/ phút: Cách mỗi 48 giờ. ClCr 10 – 29 mL/ phút: Cách mỗi 72 – 96 giờ. Thẩm phân máu: Cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.

Suy gan: Không cần chỉnh liều.

Thuốc chưa được nghiên cứu cho trẻ em dưới 18 tuổi và người cao tuổi trên 65 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng Tenofovir 300

Thuốc Tenofovir 300 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Tenofovir 300

 Lamzidocom, điều trị nhiễm HIV
Chỉ định của Thuốc Lamzidocom Lamzidocom được chỉ định để điều trị trong các trường hợp...
0₫

Ngừng tenofovir disoproxil fumarat khi thấy nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc do acid lactic không rõ nguyên nhân.

Thận trọng khi dùng tenofovir cho người có bệnh gan to, hoặc có các nguy cơ khác về bệnh gan. Đặc biệt phải hết sức thận trọng đối với người bệnh có kèm thêm viêm gan C đang dùng interferon alpha và ribavirin. Nếu người bệnh có thêm viêm gan B, khi ngừng tenofovir, có thể có nguy cơ bệnh viêm gan nặng lên. Phải theo dõi sát chức năng gan ít nhất vài tháng ở người bệnh này.

Dùng tenofovir thận trọng ở người có tổn thương thận và phải giảm liều. Chức năng thận và phosphat huyết thanh phải được giám sát trước khi bắt đầu điều trị, cách 4 tuần 1 lần làm xét nghiệm trong năm đầu điều trị, và sau đó cứ 3 tháng 1 lần đối với người bệnh sỏi có tổn thương thận.

Theo dõi các bất thường về xương, vì tenofovir có thể làm giảm mật độ xương, phải theo dõi xương ở người có bệnh sỏi bị gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương (giảm khối xương).

Tá dược lactose monohydrat

Viên nén bao phim có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Tenofovir 300 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ tenofovir có vào sữa không. Tuy nhiên, người mẹ dùng tenofovir để điều trị HIV không được cho con bú để phòng lây nhiễm sang con.

Ảnh hưởng của Tenofovir 300 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây nhức đầu khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.

Tương tác, tương kỵ của Tenofovir 300

Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil.

Tenofovir làm giảm nồng độ atazanavir sulfat, lamivudin trong huyết tương.

Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.

Tenofovir dùng đồng thời với indanavir, lopinavir, ritonavir: Làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indanavir, lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với các thuốc được thải trừ qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc các thuốc trên do cạnh tranh đào thải.

Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Tác dụng phụ của Tenofovir 300

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mỏi cơ, nhức đầu.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, chướng hơi, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphat huyết.

Hóa sinh: Làm tăng kết quả xét nghiệm ALT, AST, glucose niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất là khi dùng liều cao).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, thở nhanh yếu, khó chịu toàn thân, đau cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, buồn ngủ).

Suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận.

Viêm tụy.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Chưa có số liệu đầy đủ về quá liều.

Xử trí: Nếu nghi ngờ quá liều cần đến trung tâm chống độc. Điều trị ngộ độc, quá liều tenofovir là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ nếu:

  • Bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng Tenofovir 300, bao gồm nhưng không giới hạn là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, hoặc dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, hoặc phù nề.
  • Bạn có các vấn đề về gan hoặc thận hoặc đang sử dụng thuốc khác, bao gồm các loại thuốc không kê đơn và các loại thuốc thảo dược.
  • Bạn đang mang thai, đang cho con bú hoặc có kế hoạch có thai trong thời gian điều trị.
  • Bạn có các triệu chứng hoặc dấu hiệu mới liên quan đến nhiễm HIV-1 hoặc viêm gan B, hoặc cảm thấy rối loạn về tâm lý.
  • Bạn quên uống liều hoặc không rõ cách sử dụng thuốc.
  • Bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng Tenofovir 300.

Trong các trường hợp trên, việc tham vấn bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc và điều trị các bệnh lý một cách hiệu quả.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J05AF07

Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV týp 1 ở người trưởng thành.

Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV – 1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B. Nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% là 0,14 – 1,5 micromol/ lít, nồng độ gây độc tế bào 50% là > 100 microgam/ lít. Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat.

Đặc tính dược động học

Sau khi cho người bị HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir. Nồng độ đỉnh tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 nanogam/ ml sau khi uống 300 mg được 1 – 2 giờ.

Sinh khả dụng ở người đói là khoảng 25%, nhưng tăng cao nếu uống tenofovir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn nhiều mỡ. Tenofovir được phân bố ở khắp các mô, nhất là ở gan và ở thận. Tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương là dưới 1%, gắn với protein huyết thanh là khoảng 7%. Nửa đời thải trừ là 12 – 18 giờ.

Tenofovir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Thẩm phân máu loại bỏ thuốc ra khỏi máu được.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Tenofovir 300

Khi sử dụng Tenofovir 300, bạn cần lưu ý đến một số dấu hiệu và khuyến cáo sau đây:

  • Theo dõi các dấu hiệu phản ứng dị ứng: Tenofovir 300 có thể gây ra phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, hoặc phù nề. Nếu bạn bị một trong những dấu hiệu này, bạn cần ngay lập tức thông báo cho bác sĩ của mình.
  • Theo dõi các dấu hiệu suy gan: Tenofovir 300 có thể gây ra các vấn đề về gan như tăng enzyme gan, suy gan và viêm gan. Nếu bạn có các dấu hiệu như đau bụng, mệt mỏi, mất cảm giác đói, nôn ói, tiêu chảy, tăng cân hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân, bạn nên báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời.
  • Theo dõi các dấu hiệu suy thận: Tenofovir 300 cũng có thể gây ra vấn đề về thận, bao gồm suy thận và protein trong nước tiểu. Nếu bạn bị tiểu nhiều hơn thường, tiểu ít hơn hoặc tiểu ra màu sắc, mùi lạ, bạn nên báo ngay cho bác sĩ.
  • Theo dõi các dấu hiệu khác: Ngoài ra, Tenofovir 300 còn có thể gây ra các vấn đề khác như đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế của bạn để được hỗ trợ và điều trị kịp thời.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay lo lắng nào về các dấu hiệu khi sử dụng Tenofovir 300, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế của bạn để được tư vấn và hỗ trợ.

Mô tả Tenofovir 300

Hộp Tenofovir 300 có các chi tiết như sau:

  • Hộp Tenofovir 300 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Hộp thuốc được đóng trong vỉ nhựa, giúp bảo quản thuốc tốt hơn.
  • Tên thuốc Tenofovir được in màu đen và số 300 được in màu đỏ trên bề mặt của viên nén.
  • Bên dưới tên thuốc, được in tên thành phần và tác dụng của thuốc để người dùng có thể xem qua một cách dễ dàng.
  • Bên góc phải của viên nén được mô phỏng hình ảnh lá gan, nhấn mạnh đến tác dụng chính của thuốc trong việc điều trị viêm gan B.

Ngoài ra, trên hộp Tenofovir 300 còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.

Lý do nên mua Tenofovir 300 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

NƠi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Tenofovir 300

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tenofovir 300 mua ở đâu

Tenofovir 300 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Tenofovir 300 giá bao nhiêu

Tenofovir 300 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)