Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Thương hiệu | Vidipha |
| Mã SKU | SP007546 |
| Chuyên mục | Mắt |
| Số đăng ký |
VD-26395-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Hoạt chất | Tetracyclin hydroclorid |
| Thành phần | Tetracyclin hydroclorid |
Tetracyclin 1% thuộc nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng, được chỉ định điều trị viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo, vv….
Thuốc Tetracyclin 1% được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ở mắt do vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin: viêm kết mạc và giác mạc do nhiễm trùng, loét giác mạc có bội nhiễm, viêm mí mắt, lẹo.
Mỗi tuýp bao gồm thành phần chính như: Tetracyclin hydroclorid 50mg.
Tá dược: Vaselin, lanolin, sáp ong trắng.
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:
Chú ý: Bóp 1 lượng nhỏ thuốc đặt vào mí mắt dưới của mắt nhiễm khuẩn. Tránh làm nhiễm bẩn đầu của tuýp thuốc khi tra mắt. Thuốc này có thể dùng một mình hoặc phối hợp trong điều trị toàn thân.
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều
Có thể có phản ứng dị ứng, ngứa, nổi mề đay, xung huyết.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Như với các kháng sinh khác: sử dụng lâu dài có thể gây ra tình trạng bộc phát các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả vi nấm. Nếu có bội nhiễm nên ngừng thuốc và áp dụng biện pháp trị liệu thích hợp.
Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 1 tuýp 5 gam.
Thuốc Tetracyclin 1% có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!
Thuốc Tetracyclin 1% hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.
Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l – VIỆT NAM
Địa chỉ: 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế.
Số: VD-26395-17
VIỆT NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.