Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Switzerland |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Novartis Pharma |
| Chuyên mục | Tác dụng với máu |
| Thành phần | Deferasirox |
Thuốc Jadenu 180mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên.
Jadenu 180mg thuộc nhóm thuốc thải sắt. Với thành phần dược chất chính là Deferasirox hàm lượng 180mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (> 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng.
Thuốc Jadenu 180mg được chỉ định dùng để điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (> 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng.
JADENU cũng được chỉ định để điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu khi chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở các nhóm bệnh nhân sau:
- Ở bệnh nhân trẻ em từ 2-5 tuổi bị bệnh beta thalassaemia thể nặng có quá tải sắt do truyền máu thường xuyên (> 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng),
- Ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị bệnh beta thalassaemia thể nặng có quá tải sắt do truyền máu không thường xuyên (< 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng),
- Ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị các bệnh thiếu máu khác.
JADENU cũng được chỉ định để điều trị quá tải sắt mạn tính đòi hỏi liệu pháp thải sắt (chelat hóa sắt) khi chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Jadenu 180mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất
Mỗi viên nén bao phim chứa 90 mg /180 mg / 360 mg deferasirox.
Thành phần tá dược
Microcrystalline cellulose; crospovidone; povidone (K30); magnesium stearate colloidal silicon dioxide; poloxamer 188; tá dược bao: hypromellose, titanium dioxide (El71); polyethylen glycol (4000); talc, FD&C blue #2/ Indigo carminine aluminium lake (El 32).
Thuốc Jadenu 180mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống.
Nên nuốt cả viên thuốc dạng viên nén bao phim với một ít nước. Đối với bệnh nhân không thể nuốt cả viên, nên nghiên nhỏ viên và rắc liều đầy đủ lên thức ăn mềm, ví dụ sữa chua hoặc nước sốt táo (táo xay nhuyễn). Nên sử dụng liều ngay lập tức, hoàn toàn và không bảo quản cho lần sử dụng sau.
Nên uống thuốc dạng viên nén bao phim một lần/ngày, tốt nhất vào cùng thời điểm mỗi ngày, và có thể dùng khi bụng đói hoặc với bữa ăn nhẹ (xem phần TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
Việc điều trị bằng JADENU nên được tiến hành và duy trì bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị quá tải sắt mạn tính.
Quá tải sắt do truyền máu
Bảng 1. Liều khuyến cáo trong quá tải sắt do truyền máu
| Viên nén bao phim | Viên nén phân tán | Truyền máu | Ferritin huyết thanh | ||
| Liều khởi đầu | 14
mg/kg/ngày |
20 mg/kg/ngày | Sau 20 đơn vị hồng cầu lắng (PRBC)* (khoảng 100 ml/kg) | hoặc | >1.000 pg/1 |
| Liều khởi đầu thay thế | 21 mg/kg/ngày | 30 mg/kg/ngày | > 14 ml hồng cầu lắng/kg/tháng (khoảng > 4 đơn vị/tháng cho 1 người lớn) | ||
| 7 mg/kg/ngày | 10 mg/kg/ngày | < 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng (khoảng < 2 đơn vị/tháng cho 1 người lớn) | |||
| Đối với các bệnh nhân được kiểm soát tốt khi dùng deferoxamine | 1/3 liều deferoxamine | Một nửa liều deferoxamine | |||
| Theo dõi | Hàng tháng | ||||
| Khoảng mục tiêu | 500-1.000
pg/l |
||||
| Các bước điều chỉnh liều
(mỗi 3-6 tháng) |
Tăng lên | > 2.500 gg/1 | |||
| 3,5-7 mg/kg/ngày
Đến 28 mg/kg/ngày |
5-10 mg/kg/ngày
Đến 40 mg/kg/ngày |
||||
| Giảm xuống | |||||
| 3,5-7
mg/kg/ngày |
5-10 mg/kg/ngày | < 2.500 gg/1 | |||
| Ở bệnh nhân điều trị với liều >21 mg/kg/ngày | Ở bệnh nhân điều trị với liều > 30 mg/kg/ngày | ||||
| – Khi đạt được mục tiêu điều trị | 500-1.000
Hg/1 |
||||
| Liều tối đa | 28
mg/kg/ngày |
40 mg/kg/ngày | |||
| Xem xét tạm ngưng điều trị | < 500 gg/1 |
Liều khởi đầu
Điều chỉnh liều
Hôi chứng thalassaemia không, phu thuôc truyền máu
Bảng 2. Liều khuyến cáo trong hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu
| Viên nén bao phim | Viên nén phân tán | Nồng độ sắt trong gan (LIC)* | Ferritin huyết thanh | ||
| Liều khởi đầu | 7 mg/kg/ngày | 10 mg/kg/ngày | > 5 mg Fe/g trọng lượng khô (dw) | hoặc | > 800 pg/1 |
| Theo dõi | Hàng tháng | ||||
| Các bước
điều chỉnh liều (mỗi 3-6 tháng) |
Tăng lên | > 7 mg Fe/g trọng lượng khô | hoặc | > 2.000 pg/1 | |
| 3,5-7 mg/kg/ngày | 5-10 mg/kg/ngày | ||||
| Giảm xuống | < 7 mg Fe/g trọng lượng khô | hoặc | < 2.000 pg/1 | ||
| 3,5-7 mg/kg/ngày | 5-10 mg/kg/ngày | ||||
| Liều tối đa | 14 mg/kg/ngày | 20 mg/kg/ngày | |||
| 7 mg/kg/ngày | 10 mg/kg/ngày | ||||
| Đối với người lớn | không đánh giá | và | < 2.000 pg/1 | ||
| Đối với bệnh nhân trẻ em | |||||
| Tạm ngưng điều trị | < 3 mg Fe/g trọng lượng khô | hoặc | < 300 pg/1 | ||
| Điều trị lại | Không khuyến cáo | ||||
Nồng độ sắt trong gan (LIC) là phương pháp xác định quá tải sắt được ưa thích.
Liều khởi đầu
Điều chỉnh liều
Ngừng điều trị
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi)
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Quá tải sắt do truyền máu:
Hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu:
Trẻ em từ lúc sinh đến 23 tháng tuổi:
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Trong quá trình sử dụng Thuốc Jadenu 180mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chức năng thận
| trẻ em) và/hoặc nồng độ cystatin c trong huyết tương trước khi điều trị, hàng tuần trong tháng đầu tiên sau khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị bằng JADENU (bao gồm chuyển đổi công | |||
| Creatinin huyết thanh | Độ thanh thải creatinin | ||
| 2 lần (2x) | và | 1 lần (Ix) | |
| < 60 ml/phút | |||
| Hàng tuần | và | Hàng tuần | |
| Hàng tháng | và | Hàng tháng | |
| Giảm liều hàng ngày 7 mg/kg/ngày (công thức viên nén bao phim),
nếu quan sát thấy các thông số thận sau đây trong 2 lần thăm khám liên tiếp và không thể quy cho là do các nguyên nhân khác |
|||
| >33% giá trị trung bình trước điều trị | và | Giảm < LLN* (< 90 ml/phút) | |
| > ULN** phù hợp theo tuổi | và/hoặc | Giảm < LLN* (< 90 ml/phút) | |
| Sau khi giảm liều, tạm ngưng điều trị nếu | |||
| vẫn còn >33% giá trị trung bình trước điều trị | và/hoặc | Giảm < LLN* (< 90 ml/phút) | |
| *LLN: Giới hạn dưới của mức bình thường **ULN: Giới hạn trên của mức bình thường | |||
thức), và hàng tháng sau đó. Những bệnh nhân có tình trạng về thận từ trước và những bệnh nhân đang dùng các thuốc làm giảm chức năng thận có thể có nhiều nguy cơ bị các biến chứng, cần thận trọng để duy trì sự bù nước đầy đủ ở những bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc nôn.
Đã có báo cáo hậu mãi về nhiễm acid chuyển hóa xảy ra trong khi điều trị bằng deferasirox. Đa số những bệnh nhân này bị suy thận, bệnh ống thận (hội chứng Fanconi) hoặc tiêu chảy, hoặc các tình trạng mà sự mất cân bằng acid-base là một biến chứng đã biết, cần theo dõi cân bằng acid-base khi có chỉ định lâm sàng ở những nhóm bệnh nhân này. cần xem xét tạm ngưng điều trị bằng JADENU ở những bệnh nhân phát sinh nhiễm acid chuyển hóa.
Bảng 3. Điều chỉnh liều và tạm ngưng điều trị để theo dõi thận
Có thể bắt đầu điều trị lại tùy thuộc vào từng hoàn cảnh lâm sàng.
Cũng có thể xem xét giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị nếu những có bất thường xảy ra về nồng độ các chỉ điểm chức năng ống thận và/hoặc khi có chỉ định lâm sàng:
Protein niệu (xét nghiệm nên được thực hiện trước khi điều trị và hàng tháng sau đó).
Bệnh ống thận đã được báo cáo ở trẻ em và thiếu niên bị bệnh beta thalassemia đươc điều trị bằng JADENU.
Bệnh nhân nên được chuyển đến một bác sĩ chuyên khoa thận và có thể xem xét các nghiên cứu chuyên biệt thêm (như sinh thiêt thận) nếu xảy ra bất cứ triệu chứng nào mặc dù đã giảm liều và tạm ngưng liều:
Chức năng gan
Bảng 4. Tóm tắt các khuyến cáo theo dõi về độ an toàn
| Xét nghiệm | Tần suất |
| Creatinin huyết thanh | 2 lần trước khi điều trị.
Hàng tuần trong tháng đầu tiên điều trị hoặc sau khi thay đổi liều (bao gồm chuyển đổi công thức). Hàng tháng sau đó. |
| Độ thanh thải creatinin và/hoặc cystatin c huyết tương | Trước khi điều trị.
Hàng tuần trong tháng đầu tiên điều trị hoặc sau khi thay đổi liều (bao gồm chuyển đổi công thức). Hàng tháng sau đó. |
| Protein niệu | Trước khi điều trị. Hàng tháng sau đó. |
| Các chỉ điểm khác về chức năng ống thận (như glucose niệu ở người không bị đái tháo đường và nồng độ kali, phosphate, magnesi hoặc urate trong huyết thanh thấp, phosphate niệu, acid | Khi cần thiết. |
| am in niệu) | |
| Transaminase, bilirubin, phosphatase kiềm trong huyết thanh | Trước khi điều trị.
Mỗi 2 tuần trong tháng đầu tiên điều trị. Hàng tháng sau đó. |
| Xét nghiệm về thính giác và mắt | Trước khi điều trị.
Hàng năm sau đó. ‘ |
| Thể trọng, chiều cao và sự phát triển về sinh dục | Trước khi điều trị.
Hàng năm ở bệnh nhân trẻ em. |
Ớ những bệnh nhân có tuổi thọ ngắn (ví dụ hội chứng loạn sản tủy có nguy cơ cao), đặc biệt khi các bệnh đi kèm có thể làm tăng nguy cơ về các biến cố bất lợi, lợi ích của JADENU có thể bị hạn chế và có thể thấp hơn nguy cơ. Do đó, không khuyến cáo điều trị bằng JADENU ở những bệnh nhân này.
Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi do tần suất phản ứng bất lợi cao hơn (đặc biệt là tiêu chảy).
Dữ liệu ở trẻ em bị bệnh thalassaemia không phụ thuộc truyền máu rất hạn chế (xem phần ĐẶC TÍNH DƯỢC Lực HỌC). Do đó cần theo dõi chặt chẽ khi điều trị bằng JADENU để phát hiện các phản ứng bất lợi và theo dõi gánh nặng sắt ở nhóm bệnh nhân trẻ em. Ngoài ra, trước khi điều trị quá tải sắt bằng JADENU cho trẻ em bị bệnh thalassaemia không phụ thuộc truyền máu, bác sĩ nên biết rằng hậu quả của việc sử dụng dài hạn ở những bệnh nhân này hiện nay chưa rõ.
Phản ứng quá mẫn
Rối loạn tiêu hóa
Rối loan về máu
Rối loan về da
Thi giác và thính giác
Các lưu ý khác
Phu nữ có thai
Không có dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai sử dụng deferasirox. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy một sô độc tính đối với sinh sản ở liều gây độc cho động vật mẹ (xem phần THÔNG TIN PHI LÂM SANG). Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người.
Như một biện pháp phòng ngừa, khuyến cáo không sử dụng JADENU trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
JADENU có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai hormon (xem phần TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC). Khuyến cáo phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai không chứa hormon bổ sung hoặc thay thế khi sử dụng JADENU.
Phu nữ cho con bú
Trong các nghiên cứu ở động vật, deferasirox đã đữợc tìm thấy bài tiết nhanh và mạnh vào sữa của động vật mẹ. Không có ảnh hưởng nào đến con được ghi nhận. Chưa rõ liệu deferasirox có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Không khuyến cáo cho con bú trong khi dùng JADENU.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về khả năng sinh sản đối với người. Ở động vật, không thấy ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản của nam giới hoặc phụ nữ (xem phần THÔNG TIN PHI LÂM SÀNG).
JADENU có ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những bệnh nhân thỉnh thoảng gặp phản ứng bất lợi chóng mặt nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI).
Độ an toàn cúa deferasirox kết hợp với các thuốc thải sắt khác chưa được xác định. Do đó, không được kết hợp với các liệu pháp thải sắt khác (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Tương tác với thức ăn
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ toàn thân của JADENU
Tương tác với midazolam và các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A4
Tương tác với theophylline và các thuốc khác được chuyến hóa bởi CYP1A2
Tương tác với repaglinide và các thuốc khác đuợc chuyển hóa bởi CYP2C8
Các thông tin khác
Tính tuong kỵ
Không có
Trong quá trình sử dụng Jadenu 180mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt hồ sơ về an toàn
Bảng liêt kê các phản ứng bất lơi
Các phản ứng bất lợi được xếp dưới đây sử dụng quy ước sau: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đen < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm xếp theo tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Bảng 5
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | ||
| Không rõ: | Giảm toàn thể huyết cầu1, giảm tiểu cầu1, thiếu máu nặng thêm1, giảm bạch cầu trung tính’ | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | ||
| Không rõ: | Phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch)1 | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||
| Không rõ: | Nhiễm acid chuyển hóa1 | |
| Rối loạn tâm thần | ||
| ít gặp: | Lo âu, rối loạn giấc ngủ | |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Thường gặp: | Nhức đầu | |
| ít gặp: | Chóng mặt | |
| Rối loạn về mắt | ||
| ít gặp: | Đục thủy tinh thể, bệnh hoàng điểm | |
| Hiếm gặp: | Viêm dây thần kinh thị giác | |
| Rối loạn tai và mê đạo | ||
| ít gặp: | Điếc | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | ||
| ít gặp: | Đau thanh quản | |
| Rối loạn tiêu hóa | ||
| Thường gặp: | Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu | |
| ít gặp: | Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày (bao gồm cả loét đa ổ), loét tá tràng, viêm dạ dày | |
| Hiếm gặp: | Viêm thực quản | |
| Không rõ: | Thủng đường tiêu hóa1, viêm tụy cấp1 | |
| Rối loạn gan mật | ||
| Thường gặp: | Tăng transaminase | |
| ít gặp: | Viêm gan, sỏi mật | |
| Không rõ: | Suy gan1 | |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Thường gặp: | Ban, ngứa | |
| ít gặp: | Rối loạn sắc tố | |
| Hiếm gặp: | Phản ứng thuốc có kèm theo tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) | |
| Không rõ: | Hội chứng Stevens-Johnson1, viêm mạch quá mẫn1, mày đay1, ban đỏ đa dạng1, rụng tóc1, hoại từ biểu bì nhiễm độc (TEN)1 | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ||
| Rất thường gặp: | Tăng creatinin máu | |
| Thường gặp: | Protein niệu | |
| ít gặp: | Rối loạn ống thận (hội chứng Fanconi mắc phải), glucose niệu | |
| Không rõ: | Suy thận cấp *, viêm thận ống thận-mô kẽ1, bệnh sỏi thận1, hoại tử ống thận1 | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | ||
| ít gặp: | Sốt, phù, mệt mỏi | |
tự phát mà không phải lúc nào cũng có thể thiết lập đáng tin cậy về tần suất hoặc mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng sản phẩm.
Mô tả các phán ửng bất lơi chon loc
Đô thanh thải creatinin trong quá tải sắt do truyền máu
Nghiên cứu lâm sàng ở bênh nhân bi hôi chứng thalassaemia không phu thuôc truyền máu
Nhóm bênh nhân trẻ em
Các trường hợp quá liều (gấp 2-3 lần liều được kê đơn trong vài tuần) đã được báo cáo. Trong một trường hợp, tình trạng này đã dẫn đến viêm gan cận lâm sàng, hồi phục sau khi ngừng thuốc. Liều đơn công thức viên nén phân tán deferasirox 80 mg/kg (tương ứng với liều 56 mg/kg dạng viên nén bao phim) ở bệnh nhân thalassaemia bị quá tải sắt đã gây ra buồn nôn và tiêu chảy nhẹ.
Các dấu hiệu quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, nhức đầu và tiêu chảy.
Có thể điều trị quá liều bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày và điều trị triệu chứng
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc thải sắt.
Mã ATC: VO3ACO3.
Cơ chế tác động
Deíerasirox là một thuốc thải sắt có hoạt tính dùng đường uống có tính chọn lọc cao đối với sắt III.
Phần từ deferasirox gồm ba nhánh gắn vào sắt với ái lực cao theo tỷ lệ 2:1. Deferasirox làm tăng cường bài tiết sắt, chủ yếu qua phân. Deferasirox có ái lực thâp đôi với kẽm và đông, không gây ra nồng độ thấp liên tục trong huyết thanh của những kim loại này.
Tác dụng dược lực học
Trong một nghiên cứu về chuyển hóa đối với cân bằng sắt trên những bệnh nhân người lớn bị bệnh thalassemia và có quá tải sắt, deferasirox với các liều hàng ngày 10, 20 và 40 mg/kg (công thức viên nén phân tán) đã gây ra sự bài tiết sắt thực trung bình theo thứ tự là 0,119, 0,329 và 0,445 mg Fe/kg thể trọng/ngày.
Hiệu quả và tính an toàn lâm sàng
Các nghiên cứu về hiệu quả lâm sàng đã được tiến hành với viên nén phân tán deferasirox.
Deferasirox đã được nghiên cứu ở 411 bệnh nhân người lớn (> 16 tuổi) và 292 bệnh nhân trẻ em (từ 2 đến < 16 tuổi) bị quá tải sắt mạn tính do truyền máu. Trong số các bệnh nhân trẻ em, 52 trẻ từ 2-5 tuổi. Các tình trạng có từ trước đòi hỏi phải truyền máu bao gồm bệnh beta-thalassemia, bệnh hồng cầu hình liềm và các bệnh thiếu máu bẩm sinh và măc phải khác (hội chứng loạn sản tủy, hội chứng Diamond Blackfan, thiếu máu bất sản và các thiếu máu rất hiếm gặp khác).
Điều trị hàng ngày bằng công thức viên nén phân tán deferasirox với các liêu 20 và 30 mg/kg trong 1 năm cho những bệnh nhân người lớn và trẻ em được truyền máu thường xuyên do bệnh betathalassemia đã dẫn đến giảm các chỉ số sắt toàn phần trong cơ thể; nồng độ sắt trong gan giảm trung bình khoảng -0,4 mg săt/g gan (trọng lượng khô khi sinh thiết) ở liều 20 mg/kg và -8,9 mg sắt/g gan (trọng lượng khô khi sinh thiết) ở liều 30 mg/kg, và nồng độ ferritin huyết thanh giảm trung bình khoảng -36 pg/1 ở liều 20 mg/kg và -926 pg/1 ở liều 30 mg/kg. Khi dùng cùng những liều này tỷ số giữa bài tiết sắt trên thu nhận sắt theo thứ tự là 1,02 (biểu thị cân bằng sắt thực) và 1,67 (biểu thị loại bỏ sắt thực). Deferasirox tạo ra đáp ứng tương tự ở bệnh nhân bị các bệnh thiếu máu khác có quá tải sắt. Liều dùng hàng ngày 10 mg/kg (công thức viên nén phân tán) trong 1 năm có thể duy trì nồng độ sắt trong gan và nồng độ ferritin huyết thanh, và tạo ra cân bằng sắt thực sự ở những bệnh nhân truyền máu không thường xuyên hoặc truyền thay máu. Nồng độ ferritin huyết thanh được đánh giá bằng cách theo dõi hàng tháng đã phản ánh các thay đổi nồng độ sắt trong gan, điều này cho thấy là các xu hướng của ferritin huyết thanh có thể được dùng để theo dõi đáp ứng với điều trị. Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế (29 bệnh nhân có chức năng tim bình thường lúc ban đầu) sử dụng MRI cho thấy điều trị bằng deferasirox 10-30 mg/kg/ngày (công thức viên nén phân tán) trong 1 năm cũng có thế làm giảm nồng độ sắt ở tim (trung bình MRI T2* tăng từ 18,3 lên 23,0 mili giây)
Phân tích chính của nghiên cứu so sánh then chốt ở 586 bệnh nhân bị beta – thasaemia và quá tải sắt do truyền máu đã cho thấy sự không thua kém của viên nén phân tán deferasirox so với deferoxamine trong phân tích tổng nhóm bệnh nhân. Dường như là tử phân tích hậu kiểm (post – học) của nghiên cứu này, ở phân nhóm bệnh nhân có nồng độ sắt trong gan >7mg trọng lượng khô được điều trị bằng viên nén phân tán deferasirox (5 và 10 mg/kg) hoặc deferoxamine (20 đên 35 mg/kg), sự không thua kém đã không được thiêt lập do sự mất cân bằng trong liều dùng của 2 thuốc thải sắt. Sự mất cân bằng này xảy ra bởi vì các bệnh tán bằng một nửa liều deferoxamine). Đối với deferasirox dạng viên nén bao phim, có thể xem xét tỷ lệ liều 3:1 (tức là 1 liều deferasirox dạng viên nén bao phim băng 1/3 liều deferoxamine). Tuy nhiên, khuyến cáo về liều lượng này đã không được đánh giá theo thời gian trong các nghiên cứu lâm sàng.
Ngoài ra, ở bệnh nhân có nồng độ sắt trong gan > 7 mg Fe/g trọng lượng khô bị các bệnh thiếu máu hiếm gặp khác nhau hoặc bệnh hồng cầu liềm, viên nén phân tán deferasirox ở liêu 20 và 30 mg/kg đã làm giảm nồng độ sắt trong gan và ferritin huyết thanh tương đương như đạt được ờ bệnh nhân bị bệnh beta-thalassaemia.
Trong một nghiên cứu quan sát 5 năm, trong đó 267 tré từ 2 đến < 6 tuổi (lúc đưa vào nghiên cứu) bị nhiễm hemosiderin do truyền máu đã được điều trị bằng deferasirox, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về hồ sơ an toàn và khả năng dung nạp của JADENU ở bệnh nhân trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi so với nhóm bệnh nhân người lớn và trẻ lớn tuổi hơn về tổng thể, bao gồm tăng creatinin huyết thanh > 33% và cao hơn giới hạn trên của mức bình thường ở > 2 lần xét nghiệm liên tiếp (3,1%), và tăng alanine aminotransferase (ALT) cao hon 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (4,3%). Các biến cố đơn lẻ tăng ALT và aspartate aminotransferase đã được báo cáo theo thứ tự là 20,0% và 8,3% ở 145 bệnh nhân đã hoàn thành nghiên cứu.
Trong một nghiên cứu đánh giá độ an toàn của viên nén bao phim và viên nén phân tán deferasirox, 173 bệnh nhân người lớn và trẻ em bị bệnh thalassemia hoặc hội chứng loạn sản tủy đã được điều trị trong 24 tuần. Hồ sơ về an toàn tương đương đối với viên nén bao phim và viên nén phân tán đã được quan sát thấy.
Ở những bệnh nhân bị hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu và quá tải sắt, điều trị bằng viên nén phân tán deferasirox đã được đánh giá trong một nghiên cứu 1 năm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược. Nghiên cứu đã so sánh hiệu quả của 2 phác đồ viên nén phân tán deferasirox khác nhau (liều khởi đầu là 5 và 10 mg/kg/ngày, 55 bệnh nhân ở mỗi nhóm) và giả dược phù hợp (56 bệnh nhân). Nghiên cứu đã thu nhận 145 bệnh nhân người lớn và 21 bệnh nhân trẻ em. Thông số hiệu quả chính là sự thay đổi nồng độ sắt trong gan (LIC) so với ban đầu sau 12 tháng điều trị. Một trong những thông số hiệu quả thứ cấp là sự thay đổi nồng độ ferritin huyết thanh từ lúc ban đầu đến quý thứ tư. Ở liều khởi đầu 10 mg/kg/ngày, viên nén phân tán deferasirox đã dẫn đến giảm các chỉ số về sắt toàn phần trong cơ thể. Trung bình, nồng độ sắt trong gan giảm 3,80 mg Fe/g trọng lượng khô ở bệnh nhân điều trị bằng viên nén phân tán deferasirox (liều khởi đầu 10 mg/kg/ngày) và tăng 0,38 mg Fe/g trọng lượng khô ở bệnh nhân được điều trị bàng giả dược (p < 0,001). Trung bình, nồng độ ferritin huyết thanh giảm 222,0 pg/1 ở bệnh nhân được điều trị bằng viên nén phân tán deferasirox (liều khởi đầu 10 mg/kg/ngày) và tăng 115 |ig/l ở bệnh nhân được điều trị bằng giả dược (p < 0,001).
JADENU dạng viên nén bao phim cho thấy sinh khả dụng cao hơn so với JADENU công thức viên nén phân tán. Sau khi điều chỉnh hàm lượng, công thức dạng viên nén bao phim (hàm lượng 360 mg) tương đương với JADENU viên nén phân tán (hàm lượng 500 mg) về diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyêt tương theo thời gian (AUC) trung bình ở điêu kiện khi đói. Nồng độ đỉnh (Cmax) tăng 30% (khoảng tin cậy 90%: 20,3% – 40,0%); tuy nhiên theo phân tích nồng độ/đáp ứng lâm sàng, không phát hiện bằng chứng cho thấy có hiệu quả có ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này.
Hấp thu
Deferasirox (công thức viên nén phân tán) được hấp thu sau khi dùng đường uống với thời gian trung vị đến khi đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương (tmax) khoảng 1,5-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối (AUC) của deferasirox công thức viên nén phân tán khoảng 70% so với một liêu tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng của deferasirox dạng viên nén bao phim cao hơn 36% so với viên nén phân tán.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến việc dùng dạng viên nén baọ phim trên những ngựời tình nguyện khỏe mạnh ở điều kiện khi đói và khi dùng với bữa ăn ít chât béo (hàm lượng chất béo < 10% calo) hoặc bữa ăn nhiều chất béo (hàm lượng chất béo > 50% calo) cho thấỵ AUC và Cmax giảm nhẹ sau bữa ăn ít chất béo (theo thứ tự là 11% và 16%). Sau bữa ăn nhiều chất béo, AUC và Cmax tăng (theo thứ tự là 18% và 29%). Sự gia tăng Cmax do sự thay đổi theo dạng bậo chế và do ảnh hưởng của một bữa ăn nhiều chất béo có thể có nhiều chất phụ gia và do đó, khuyến cáo nên dùng các viên nén bao phim lúc dạ dày rỗng hoặc với bữa ăn nhẹ.
Phân bố
Deferasirox gắn kết cao với protein huyết tương (99%), hầu như chỉ với albumin huyết thanh, và có thể tích phân bố nhỏ vào khoảng 14 lít ở người lớn.
Chuyển hóa
Glucuronide hóa là đường chuyển hóa chính đối với deferasirox, sau đó bài tiết qua mật. Sự khử liên hợp các glucuronide ở ruột và tái hấp thu sau đó (chu trình ruột-gan) có thể xảy ra. Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, dùng cholestyramine sau một liều đon deferasirox đã dẫn đến giảm 45% nồng độ deferasirox (AUC).
Deferasirox chủ yếu được glucuronide hóa bởi ƯGT1A1 và ở mức độ ít hơn bởi UGT1A3. Sự chuyên hóa deferasirox được xúc tác bởi CYP450 (oxy hóa) dường như là nhỏ ở người (khoảng 8%). Không có sự ức chế chuyển hóa deferasirox bàng hydroxyurea đã được quan sát in vitro.
Thải trừ
Deferasirox và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua phân (84% liều dùng). Bài tiết deferasirox và các chất chuyển hóa của thuốc qua thận rất ít (8% liều dùng). Thời gian bán thải (ti/2) trung bình trong khoảng từ 8-16 giờ. Các chất vận chuyển MRP2 (protein 2 kháng đa thuốc) và MXR (protein kháng mitoxantrone) (BCRP (protein kháng ung thư vú)) tham gia vào sự bài tiết deferasirox qua mật.
Sự tuyến tính / không tuyến tính
Cmax và AUCo-24 giờ của deferasirox tăng gần tuyến tính với liều dùng ở trạng thái ổn định. Khi dùng đa liều, nồng độ thuốc tăng lên theo hệ số tích lũy 1.3-2,3.
Các đặc điểm ở bệnh nhân
Bệnh nhân trẻ em
Nồng độ thuốc toàn bộ ở thiếu niên (12 đến < 17 tuổi) và trẻ em (2 đến < 12 tuổi) đối với deferasirox sau khi dùng đơn liều và đa liều thấp hơn so với ở bệnh nhân người lớn. Ở trẻ em dưới 6 tuổi, nồng độ thuốc thấp hơn khoảng 50% so với người lớn. Vì liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân trẻ em tùy theo đáp ứng nên điều này khó có thể gây ra các hậu quả trên lâm sàng.
Giới tính
Phụ nữ có độ thanh thải biểu kiến của deferasirox thấp hơn một cách vừa phải (17,5%) so với nam giới. Vì liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo đáp ứng nên điều này khó có thể gây ra các hậu quả trên lâm sàng.
Bệnh nhân cao tuổi
Chưa có nghiên cứu về dược động học của deferasirox trên bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên).
Suy thận hoặc suy gan
Chưa có nghiên cứu về dược động học của deferasirox trên bệnh nhân suy thận. Dược động học của deferasirox không bị ảnh hưởng bởi nồng độ transaminase gan cao đến 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Trong một nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều đơn viên nén phân tán deferasirox 20 mg/kg, nồng độ trung bình tăng 16% ở các đối tượng suy gan nhẹ (Child Pugh loại A) và 76% ở các đôi tượng suy gan trung bình (Child Pugh loại B) so với các đôi tượng có chức năng gan bình thường, c max trung bình của deferasirox ở các đôi tượng suy gan nhẹ hoặc trung bình tăng 22%. Nông độ tăng gâp 2,8 lần ở 1 đối tượng suy gan nặng (Child Pugh loại C) (xem phần LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG và CẢNH BÁO VA THẬN TRỌNG).
THÔNG TIN PHI LÂM SÀNG
Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng không phát hiện nguy cơ đặc biệt nào đối với người dựa trên các Pl jadenu EU SmPC 10 Nov 2017 nghiên cứu thường quy về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, độc tính gen hoặc khả năng gây ung thư. Phát hiện chính là độc tính đối với thận và đục thủy tinh thể (cườm khô). Các phát hiện tương tự đã quan sát thấy ở động vật mới sinh và động vật chưa trưởng thành. Độc tính đối với thận chủ yếu được cho là do sự cạn kiệt sắt ở động vật không bị quá tải sắt từ trước.
Các thử nghiệm về độc tính gen in vitro âm tính (xét nghiệm Ames, xét nghiệm về sai lạc nhiễm sắc thể) trong khi deferasirox gây ra sự hình thành vi nhân in vivo trong tủy xương, mà không phải là gan, ở chuột cống không được nạp sắt ở liều chết. Không quan sát thấy những tác dụng như vậy ở chuột cống được nạp sắt trước đó. Deferasirox không gây ung thư khi dùng cho chuột cống trong một nghiên cứu 2 năm và cho chuột nhắt dị hợp tử chuyển gen p53+/- trong một nghiên cứu 6 tháng.
Khả năng gây độc đối với sự sinh sản đã được đánh giá trên chuột cống và thỏ. Deferasirox không gây quái thai nhưng làm tăng tần suất những thay đổi về bộ xương và chuột con sinh ra chết khi dùng liều cao gây nhiễm độc nặng cho chuột mẹ không bị quá tải sắt. Deferasirox không gây các tác dụng khác trên khả năng sinh sản hoặc sự sinh sản.
Thuốc Jadenu 180mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim màu xanh, hình oval, 2 mặt khum có các cạnh vát, có khắc chữ “NVR ở một mặt và “180” ở mặt còn lại. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo NOVARTIS. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ, 9 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Jadenu 180mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Jadenu 180mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN3-171-19
Novartis Pharma Stein AG
Địa chỉ: Schaffhauserstrasse, 4332 Stein Switzerland
Switzerland.
Không hiển thị thông báo này lần sau.