Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Kusum Healthcare |
| Chuyên mục | Tác dụng với máu |
| Số đăng ký |
VN-18808-15
|
| Nhà sản xuất | Kusum Healthcare Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Tranexamic acid 500mg |
| Thành phần | Tranexamic acid |
TRANSTAT 500 mg được chỉ định điều trị ngắn hạn các trường hợp xuất huyết hoặc nguy cơ xuất huyết do tăng tiêu fibrin, như rong kinh, chảy máu cam, chấn thương tiền phòng, sau phẫu thuật hoặc nhổ răng ở người máu khó đông.
TRANSTAT TABLETS 500 mg được chỉ định điều trị ngắn hạn xuất huyết hay nguy cơ xuất huyết có liên quan tới tăng tiêu fibrin. Tăng tiêu fibrin tại chỗ xảy ra trong các trường hợp sau: Sau khi phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến và bàng quang. Rong kinh. Chảy máu cam. Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung. Chấn thương xuất huyết tiền phòng. Chứng phù thần kinh mạch di truyền. Kiểm soát tình trạng chảy máu khi nhổ răng ở người bệnh máu khó đông.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
TRANSTAT TABLETS 500 mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Acid tranexamic 500 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể (PH 102), povidone K – 30, hydroxypropyl cellulose phân tử lượng thấp, cellulose vi tinh thể (Avicel PH 112), natri crosscarmellose, colloidal silicon dioxid, talc tinh khiết, magnesi stearat, colorcoat FC4S trắng
TRANSTAT TABLETS 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường tiêm
Tiêu firbrin tại chỗ
Cắt bỏ tuyển tiền liêt: dự phòng và điều trị xuất huyết ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bẳt đầu trước hoặc sau phẫu thuật, sau đó tiếp tục dùng 2 viên X 3 – 4 lần/ ngày cho đến khi không còn tiểu máu đại thể
Rong kinh: liều khuyến cáo là 2 viên X 3 lần/ ngày, khi cần có thể dùng tới 4 ngày. Nếu chảy máu kinh nguyệt rất nặng, nên tăng liều. Tổng liều trong 1 ngày không nên vượt quá 4g (8 viên). Không nên dùng thuổc này cho đến khi bệnh nhân bất đằu có hiện tượng rong kinh
Chảy máu cam: khi tái phát chảy máu cam – dùng 2 viên X 3 lần/ ngày trong 7 ngày
Cắt bỏ cổ tử cung: 3 viên X 3 lần/ ngày
Chấn thương xuất huyết tiền phỏng: 2-3 viên X 3 lần/ ngày. Liều dùng dựa trên 25 mg/ kg thể trọng
Một số bệnh nhân nhận thức được sự khời phát của bệnh – thì liều điều trị thích hợp là 2 – 3 viên X 2 – 3 lần/ ngày trong vài ngày. Những bệnh nhân khác được điểu trị liên tục ở liều này
Kiểm soát tình trạng chảy máu khi nhổ răng ở người bệnh máu khó đông là 2 – 3 viên mỗi 8 giờ. Liều dùng dựa trên 25 mg/ kg thể trọng
Bằng cách ngoại suy từ các dữ liệu có được của độ thanh thải khi dùng acid tranexamic dạng tiêm tĩnh mạch, giám liều acid tranexamic đường uống cho những bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bỉnh được khuyến cáo như sau:
| Creatinin huyết thanh (ịimol/1) | Liều dùng acid tranexamic |
| 120-249 | 15 mg/kg trọng lượng cơ thể, ngày 2 lần |
| 250-500 | 15 mg/kg trọng lượng cơ thể, ngày 1 lần |
• Người lớn tuổi
Không cần thiết giảm liều trừ khi có bằng chứng suy thận
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng TRANSTAT TABLETS 500 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phu nữ mang thai
Mặc dù không có bằng chứng quái thai trên các nghiên cứu đ< thuốc này trong thai kì. Acid tranexamic qua được nhau thai
Phu nữ cho con bú
Acid tranexamic qua sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu của người mẹ. Tác dụng đông máu không chắc xảy ra ở trẻ
Acid tranexamic không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng TRANSTAT TABLETS 500 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất như sau:
Rất thường xuyên (> 1/10), thường xuyên (> 1/100 – <1/10), không thường xuyên (> 1/1000 – <1/100), hiếm gặp(> 1/10, 000-<1/1000), rất hiếm (<1/10, 000)
Những tác dụng không mong muốn này bao gồm những báo cáo độc lập, hiện vẫn chưa dược biết (không thể được ước tính từ những dữ liệu có sẵn)
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/ hoặc hạ huyết áp thế đứng. Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị quá liều acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống thuốc quá liều phải gây nôn, rừa dạ dày, dùng than hoạt, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid tranexamic có tác dụng ức chế phân hủy fibrin bằng các ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra
Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. Sau khi uổng liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ. Độ thanh thai trong huyết tương của thuốc xấp xi 7 lít/giờ.
TRANSTAT TABLETS 500 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ. Phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
TRANSTAT TABLETS 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
TRANSTAT TABLETS 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18808-15
Kusum Healthcare Pvt. Ltd.
SP 289 (A), RIICO Indl. Area Chopanki (Bhiwadi) Distt – Alwar – Rajasthan Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.