Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 6 viên |
| Thương hiệu | Vacopharm |
| Chuyên mục | Sinh Lý Nam |
| Số đăng ký |
VD-24920-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Hoạt chất | Tadalafil 20mg |
VACOACILIS 20 được chỉ định điều trị rối loạn cương dương, giúp cải thiện khả năng cương cứng và duy trì thời gian quan hệ. Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm.
Nội dung chính
VACOACILIS 20 được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì khả năng cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
VACOACILIS 20 bao gồm những thành phần chính như là
Tadalafil 20mg
Tá dược v.đ 1 viên nén bao phim
(Lactose, Microcrystallin cellulose 101, Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri lauryl sulfat, Polysorbat 80, Aerosil, Talc, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Titan dioxyd, PEG 6000, Màu Quinolin yellow, Màu Caramel, Màu Sunset yellow)
VACOACILIS 20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Dùng theo chỉ định của Bác sĩ, liều thường dùng:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng VACOACILIS 20, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong quá trình sử dụng VACOACILIS 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gộp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều, dùng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tadalatĩl là thuốc ức chế Phosphodiestease týp 5 (PDE5) là chất có vai trò trong việc thoái hủy chất cGMP trong thể hang. Trong quá trình kích thích tình dục sẽ gây phóng thích Nitric oxid (NO) từ các tế bào nội mạc mạch máu, kích thích sự tổng hợp Quanosin 3’, 5’ monophosphat vòng (cGMP) ở tê bào cơ trơn. cGMP gây giãn cơ trơn và làm tăng lưu lượng máu tới thể hang gây cương cứng dương vật. Sự gia tăng cGMP sẽ làm ổn định chức năng cương. Khi không có những kích thích từ ngoại cảnh thì thuốc hoàn toàn không gây bất cứ một tác dụng nào về tình dục.
Tadalaíil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Nôn huyết tương tối đa trung bình đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống.
Tadalafil phân bố vào các mô và 94% Tadalafil trong huyết tương gắn kết với protein huyết tương Tadalatìl được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome P450 dạng đồng vị 3A4.
Độ thanh thải trung bình khi sử dụng bằng đường uống của Tadalafil là 2,5 lít/giờ và thời gian thải trung bình là 17,5 giờ. Tadalatìl được bài tiết chủ yếu qua phân (khoảng 61% liều thuôc) và mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc). Sự thải trừ Tadalaíìl giảm ở người già và người suy thận.
VACOACILIS 20 được bào chế dưới dạng viên nensn bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm, trên mặt hộp thuốc in hình em bé bắn cung tên.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 6 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
VACOACILIS 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
VACOACILIS 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24920-16
Công ty cổ phần dược Vacopharm
Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.