X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 383110417023
  • (SĐK cũ: VN-12020-11)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/10/2026
Tên thuốc
  • Valsarfast 80mg film coated tablets
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86095/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/11/2022
Hoạt chất
  • Valsartan 80mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 777/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/10/2023
Đợt cấp
  • 115,2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 4 vỉ x 7 viên; Hộp 2 vỉ x 14 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Y01-02A Tân Thuận, khu công nghiệp/khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Krka, D.D., Novo Mesto
  • Nước: Slovenia
  • Địa chỉ: Šmarješka cesta 6, 8501 Novo mesto
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Valsarfast 80mg, điều trị suy tim, nhồi máu cơ tim

614 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ  Slovenia
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thương hiệu KRKA
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-12020-11
Nhà sản xuất Krka, D.D., Novo Mesto
Hoạt chất Valsartan 80mg
Thành phần

Valsarfast 80mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cao huyết áp, suy tim, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Valsarfast 80mg

Valsarfast 80mg được chỉ định điều trị

  • Nhồi máu cơ tim mới phát: điều trị các bệnh nhân đã ổn định lâm sàng với chứng suy tim có triệu chứng, hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng thuộc tâm thu sau khi mới bị nhồi máu cơ tim (từ 12 giờ đến 10 ngày);

  • Suy tim: điều trị suy tim có triệu chúmg, khi các chất ức chế enzyme chuyển đổi Angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme (ACE)) không thể dùng được, hoặc như một liệu pháp cộng thêm với các chất ức chế ACE khi các chất khoá – beta không thể dùng được;

  • Cao huyết áp: điều trị cao huyết áp vô căn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Valsarfast 80mg

Thuốc Valsarfast 80mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Valsartan 80mg, 160mg.

Tá dược:

Lactose monohydrate, Microcrystalline Cellulose, Povidone, Croscarmellose sodium, Colloidal Anhydrous Silica, và Magnesium Stearate.

Dịch bao của viên valsartan 80mg là Hypromellose, Titanium Dioxide E171, Macrogol 4000 và Red iron oxide E172.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg

Thuốc Valsarfast 80mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Valsartan có thể được dùng không lệ thuộc vào bữa ăn và được uống với nước.

Thông tin bổ túc đối với các bệnh nhân đặc biệt:

  • Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều lượng.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin > 10ml/phút.
  • Suy gan: đối với các bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải không ứ mật, liều Valsartan không được quá 80mg. Valsartan bi chống chỉ định ở các bệnh nhân bị suy gan nặng và ở các bệnh nhân bị ứ mật.
  • Bệnh nhân trẻ em và thiếu niên: Valsartan không được dùng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiện nay chưa có số liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc.

Liều dùng

Cao huyết áp: liều Valsartan bắt đầu điều trị được khuyến cáo là 80mg một ngày một lần. Tác dụng chống cao huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và các tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 tuần, ở một số bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, liều lượng có thể tăng lên đến 160mg và đến số tối đa là 320mg

  • Valsartan có thể được chỉ định với các tác nhân chống cao huyết áp khác. Sự cho thêm một chất lợi niệu như hydrochlorothiazide sẽ làm giảm huyết áp hơn nữa ở các bệnh nhân này.

Nhồi máu cơ tim mới phát: ở những bệnh nhân đã ổn định lâm sàng, sự điều trị có thể được bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Sau liều đầu tiên 20mg ngày 2 lần, Valsartan có thể lên đến 40mg, 80mg, và 160mg ngày 2 lần trong những tuần tiếp theo đó. Liều bắt đầu được cung cấp là viên 40mg có thể bẻ để chia được.

  • Liều đích tối đa là 160mg ngày 2 lần. Nói chung, nên khuyến cáo các bệnh nhân dùng được một mức liều 80mg mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần lễ sau khi bắt đầu điều trị, và một liều đích tối đa 160mg ngày 2 lần, hoàn tất trong 3 tháng, dựa trên sự chấp nhận của bệnh nhân. Nếu sự hạ huyết áp có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận xảy ra, cần phải giảm thiểu liều dùng.
  • Valsartan có thể được dùng ở các bệnh nhân điều trị với các liệu pháp hậu nhồi máu cơ tim, như các tác nhân làm tan cục huyết khối, acetylsalicylic acid, chất chẹn beta, statins, và các chất lợi tiểu. Sự kết hợp với các chất ức chế ACE không được khuyến cáo.
  • Sự lượng giá các bệnh nhân hậu nhồi máu cơ tim phải luôn luôn được bao gồm với sự đánh giá chức năng thận.

Suy tim: liều bắt đầu được khuyến cáo là 40mg Valsartan ngày 2 lần. Sự gia tăng liều đến 80mg và 160mg ngày 2 lần, được chỉ định ở khoảng thời gian ít nhất 2 tuần đối với liều cao nhất, tuỳ theo sự chấp nhận của bệnh nhân, cần phải để ý đến sự giảm liều dùng của các chất lợi tiểu dùng đồng thời. Liều tối đa mỗi ngày chỉ định trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia thành liều nhỏ

  • Valsartan có thể chỉ định với các liệu pháp điều trị suy tim khác. Dù vậy, sự kết hợp bộ ba của chất ức chế ACE, chất chẹn beta và Valsartan không được khuyến cáo dùng.

Sự lượng giá các bệnh nhân bị suy tim luôn luôn phải kèm theo sự đánh giá chức năng thận.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg

  • Suy gan nặng, xơ gan mật, và ứ mật.
  • Quý 2 và quý 3 của thời kỳ thai nghén.
  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg

Thuốc Novoliver, Hỗ trợ chức năng sinh lý nam, điều trị rối loạn cương dương
Chỉ định thuốc Novoliver Thuốc Novoliver được chỉ định điều trị trong các trường hợp:...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tăng kali huyết:

  • Dùng đồng thời với các chất bổ sung Kali, các chất lợi niệu thừa Kali, các muối thay thế có chứa Kali, hoặc các chất khác có thể làm tăng kali (heparin) không được khuyến cáo.

Cảnh giác đặc biệt về các tá dược của thuốc Valsarfast:

  • Valsarfast chứa lactose. Các bệnh nhân bị các vấn đề di truyền tuy hiếm, về sự không chấp nhận galactose, sự giảm sút Lapp lactase hoặc sự hấp thu xấu glucose-galactose, không được dùng thuốc này.

Suy gan:

  • Ở các bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến vừa phải không ứ mật, Valsartan cần được sử dụng thận trọng.

Hẹp động mạch thận:

  • Ở các bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một bên, không an toàn khi sử dụng Valsartan.

Bệnh nhân mất muối và/ hoặc mất dịch:

  • Trong các bệnh nhân bị mất muối và/ hoặc mất dịch trầm trọng, ví dụ như các người nhận liều cao chất lợi tiểu, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trong một số trường hợp hiếm sau khi bắt đầu điều trị với Valsartan. Nên chữa trị mất muối và/hoặc mất dịch trước khi bắt đầu điều trị với Valsartan, ví dụ bằng cách giảm liều chất lợi tiểu.

Ghép thận:

  • Hiện nay chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn Valsartan ở các bệnh nhân vừa mới trải qua ghép thận.

Chứng tăng aldosteron-huyết tiên phát:

  • Các bệnh nhân bị tăng aldosteron – huyết nguyên phát không nên điều trị với Valsartan bởi lý do hệ thống reninangiotesin của những người đó không hoạt động.

Hẹp lỗ động mạch chủ và hẹp lỗ van hai lá, bệnh phì đại tắt cơ tim:

  • Cũng giống như đối với tất cả các chất giãn mạch khác, các thận trọng đặc biệt phải được chỉ định ở các bệnh nhân hẹp lỗ động mạch chủ hoặc hẹp lỗ van hai lá, hoặc bị bệnh phì đại ứ tắc cơ tim (HOCM, hypertrophic obstructive cardiomyopathy).

Hư chức năng thận:

  • Không cần điều chỉnh liều lượng dùng cho các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin > 10 ml/phút. Hiện nay chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn ở các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin <10 ml/phút và các bệnh nhân đang thẩm tích, do đó Valsartan phải được sử dụng rất thận trọng ở các bệnh nhân này.

Nhồi máu cơ tim mới phát:

  • Cần phải thận trọng khi bắt đầu điều trị cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Sự lượng giá các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim phải luôn luôn định giá chức năng thận.
  • Sử dụng Valsartan ở các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim thường đưa đến sự giảm huyết áp, nhưng việc chấm dứt điều trị, bởi lý do có hạ huyết áp triệu chứng tiếp theo, thì thường không cần thiết với điều kiện các hướng dẫn về liều lượng phải được tuân thủ.

Suy tim:

  • Cần phải thận trọng khi bắt đầu điều trị bệnh nhân bị suy tim. Sự đánh giá các bệnh nhân bị suy tim phải luôn luôn bao gồm việc lượng giá chức năng thận.
  • Sử dụng Valsartan ở các bệnh nhân bị suy tim thường đưa đến sự giảm huyết áp, nhưng không được tiếp tục điều trị vì hạ huyết áp triệu chứng theo sau.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.

Sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thai nghén: sử dụng các chất ức chế thụ thể angiotensin II (AIIRA) không được khuyến khích dùng trong quý đầu của thời kỳ thai nghén.Sự sử dụng các tác nhân AIIRA phải chống chỉ định trong quý 2 và quý 3 thời kỳ thai nghén. Chứng cứ dịch tễ học thuộc các nguy cơ của sự sinh quái thai, sau khi tiếp xúc với các ức chế ACE trong quý đầu thời kỳ thai nghén đã chưa có kết luận dứt khoát; dù vậy, một sự gia tăng nhỏ trong nguy cơ này đã không thể loại bỏ. Đồng thời cũng đã không có các số liệu dịch tễ học được kiểm tra về các nguy cơ với AIIKA, các nguy cơ tương tự có thể hiện diện với nhóm thuốc này. Ngoại trừ khi sự trị liệu AIIRA tiếp tục được cứu xét là cần thiết, các bệnh nhân dự tính có thai phải được đổi sang các cách điều trị chống cao huyết áp xen kẽ; cách điều trị này có một bản an toàn đã được thiết lập để dùng trong trường hợp thai nghén. Khi thai nghén đã được xác định, điều trị với AIIRA phải được ngừng ngay, và nếu thuận tiện, phải bắt đầu điều trị xen kẽ.

Liệu pháp AIIRA được dùng trong quý 2 và quý 3 thai kỳ đã gây nên độc thai người (giảm chức năng thận, ít nước ối, tạo xương sọ chậm) và độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Nếu dùng AIIRA liệu pháp từ quý 2 thai kỳ, phải thực hiện kiểm tra bằng siêu âm chức năng thận và xương sọ.

Các trẻ sơ sinh nào có mẹ dùng AIIRA phải được quan sát theo dõi cận kề về sự hạ huyết áp.

Nuôi con bú : Không có thông tin về sự sử dụng Valsartan trong thời kỳ nuôi con bú, thuốc này không được khuyến cáo dùng và các sự điều trị xen kẽ với các lợi ích an toàn hơn đã được thiết lập trong thời kỳ cho con bú nên được sử dụng, đặc biệt trong khi nuôi các bé sơ sinh hoặc sinh thiếu tháng.

Ảnh hưởng của Thuốc Valsarfast 80mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có những nghiên cứu về các tác dụng trên khả năng lái xe của thuốc. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp, có xảy ra thỉnh thoảng chóng mặt và mệt nhọc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Valsarfast 80mg

Những sự dùng thuốc đồng thời không được chỉ định:

  • Chất lợi tiểu giữ Kali, chất bổ sung Kali, các chất muối thay thế chứa Kali và những chất khác có thể tăng mức độ kali: nếu cần phải kết hợp một sản phẩm có ảnh hưởng các mức độ kali với Valsartan, phải dõi nồng độ kali trong huyết tương.
  • Lithium: Các sự gia tăng phục hồi được của các nồng độ huyết thanh lithium và độc tính đã được báo cáo xảy ra trong khi dùng cùng lúc các tác nhân ức chế ACE. Do thiếu các kinh nghiệm về sự sử dụng đồng thời Valsartan và lithium, sự kết hợp này không được khuyên dùng. Nếu sự kết hợp tỏ ra cần thiết, phải kiểm tra theo dõi cẩn thận các mức độ lithium huyết thanh.

Các thận trọng phải có khi sử dụng đồng thời:

  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm các ức chế chọn lọc COX-2, acetylsalicylic acid > 3g/ngày, và các NSAID không chọn lọc: khi các chất đối kháng angiotensin II được chỉ định đồng thời với NSAID, sự giảm tác dụng kháng cao huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa sử dụng đồng thời các đối kháng angiotensin II với NSAID có thể đưa đến trường hợp tăng nguy cơ của một sự sút kém chức năng thận và một sự gia tăng kali huyết thanh. Do đó việc kiểm tra theo dõi chức năng thận vào lúc bắt đầu điều trị và sự thuỷ hoá thích nghi của bệnh nhân cần được khuyến cáo.

Tác dụng phụ của thuốc Valsarfast 80mg

Trong quá trình sử dụng Valsarfast 80mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Rất thường có: trên 1 phần 10 (1 người trong 10 người)
  • Thường có: từ 1 đến 10 người trong 100 người.
  • Không thường có: từ 1 đến 10 người trong 1000 người.
  • Hiếm: 1 đến 10 người trong 10000 người.
  • Rất hiếm: dưới 1 người trong 10000 người.
  • Không rõ: tần số xuất hiện không thể ước tính từ các dữ liệu có giá trị.

Một số triệu chứng cần đòi hỏi ngay sự lưu ý của bác sĩ:

Bạn có thể gặp các triệu chứng của bệnh phù mạch như: sưng mặt, lưỡi hoặc họng; khó nuốt; mày đay và khó thở.

Các tác dụng phụ khác bao gồm:

Thường có: chóng mặt, chóng mặt theo tư thế; huyết áp thấp với triệu chứng chóng mặt; chức năng thận giảm (dấu hiệu của suy thận).

Không thường có:

  • Phản ứng dị ứng với triệu chứng như ban, ngứa, chóng mặt, sưng mặt hoặc môi hoặc lưỡi hoặc họng, khó thở hoặc nuốt (các dấu hiệu của sự phù mạch); mất ý thức đột ngột; cảm giác chóng mặt; giảm nặng chức năng thận (dấu hiệu của suy thận cấp); co bóp cơ, nhịp tim bất thường (dấu hiệu của tăng kali huyết), không thở, thở khó khi nằm, sưng phù bàn chân hoặc cẳng chân (dấu hiệu của tim mất bù); nhức đầu, ho; đau bụng; buồn nôn; tiêu chảy; mệt mỏi; suy kiệt.

Không rõ:

  • Ban ngứa, cùng xuất hiện với các dấu hiệu hoặc triệu chứng : sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch lympho, và/hoặc triệu chứng như cúm (dấu hiệu của bệnh huyết thanh); nổi nốt đỏ, sốt, ngứa (dấu hiệu viêm của các mạch máu còn gọi là viêm mạch); chảy máu bất thường hoặc bầm dập (dấu hiệu của sự giảm tiểu cầu); đau cơ; sốt, rát họng hoặc loét mồm do nhiễm khuẩn (triệu chứng của mức bạch cầu máu thấp còn gọi là giảm bạch cầu trung tính); giảm mức hemoglobin và giảm phần trăm hồng cầu trong máu (có thể dẫn đến thiếu máu trong các trường hợp nặng); tăng mức độ potassium trong máu (có thể, trong các trường hợp nặng gây nên co bóp cơ, nhịp tim bất thường); trị số của chức năng gan tăng (điều này có thể chỉ rõ là có hư gan) bao gồm một sự gia tăng bilirubin trong máu (trong một vài trường hợp nặng có thể gây vàng da và mắt); gia tăng mức độ máu-urea-nitrogen (BUN) và gia tăng mức độ của creatinin huyết thanh (sự kiện này chỉ rõ có chức năng thận bất thường.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Quá liều valsartan có thể đưa đến hạ huyết áp rõ rệt, điều này có thể dẫn đến sự suy giảm của ý thức, truy tuần hoàn và/hoặc sốc.

Điều trị:

Các biện pháp chữa trị tuỳ thuộc vào thời gian uống thuốc và loại và mức độ trầm trọng của các triệu chứng; sự ổn định của điều kiện tuần hoàn máu của người bệnh có tầm quan trọng bậc nhất.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, người bệnh cần được đặt nằm ngửa, và sự chữa trị thể tích máu phải được tiến hành.

Valsartan chưa chắc có thể lấy đi bằng phương pháp thẩm tích huyết.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Chất đối kháng angiotensin II

Valsartan là một chất dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensine II (Ang II). Nó hoạt động một cách chọn lọc trên thụ thể AT1 typ phụ, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng valsartan dẫn đến hoạt hóa thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ mối hoạt động chủ vận từng phần nào với thụ thể AT1 và có nhiều ái lực đối với các thụ thể AT1 (khoảng 20000 lần) so với thụ thể AT2.

Valsartan không gắn hoặc ức chế các thụ thể hormone hoặc các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch.

Valsartan không ức chế ACE (cũng được biết là kininase II), chất làm chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II và thoái biến bradykinin. Vì không có tác dụng trên ACE và không có sự gia tăng tiềm lực của bradykinin hoặc chất p, các chất đối kháng angiotensin II không có khả năng gây ho. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh valsartan với chất ức chế ACE, tỷ lệ mắc ho khan có ý nghĩa (P < 0.05) ở bệnh nhân điều trị với valsartan ít ho khan so với các bệnh nhân điều trị bằng chất ức chế ACE (2.6% so với 7.9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng của các bệnh nhân có tiền sử ho khan trong khi điều trị với các chất ức chế ACE, 19.5% bệnh nhân dùng valsartan và 19.0% bệnh nhân dùng chất lợi tiểu thiazide đã có ho, so sánh với 68.5% bệnh nhân điều trị với chất ức chế ACE (P < 0.05).

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống valsartan, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt trong vòng 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tối đa bình quân 23%. Thức ăn làm giảm sự tiếp xúc với valsartan (như đã được đo bởi AUC) khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 50%, mặc dù sau 8h các nồng độ huyết tương valsartan tương tự với nhóm có nuôi ăn và các nhóm ăn chay. Tuy nhiên sự giảm AUC đã không kéo theo một sự giảm có ý nghĩa lâm sàng trong các tác dụng điều trị, và valsartan có thể được chi định có hoặc không với thức ăn.

Phân phối:

Thể tích phân phối tình trạng ổn định của valsartan sau khi chỉ định tĩnh mạch là 17 lít, đã chỉ rõ là valsartan không phân phối rộng rãi vào các mô. Valsartan có tỷ lệ gắn kết cao vào protein huyết thanh (94% – 97%), dưới dạng albumin huyết thanh.

Chuyển hóa:

Valsartan không sinh chuyển hoá ở mức độ cao, vì chỉ có khoảng 20% của liều dùng dưới dạng chất chuyển hoá. Một chất chuyển hoá hydroxy đã được nhận thấy trong huyết tương ở các nồng độ thấp (dưới 10% của AUC valsartan). Chất chuyển hoá này không tác dụng dược lý.

Bài thải:

Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2 < 1h và t1/2 vào khoảng 9h). Valsartan bài thải trước tiên qua sự tiết mật vào phân (khoảng 83% liều dùng) và qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), phần lớn dưới dạng thuốc không thay đổi. Tiếp theo chỉ định tĩnh mạch, hệ số thanh thải huyết tương của Valsartan là khoảng 2 lít/giờ và hệ số thanh thải thận là 0.62 lít/giờ (khoảng 30% của tổng số thanh thải). Thời gian bán huỷ của Valsartan là 6 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Valsarfast 80mg

  • Không nên dùng Thuốc Valsarfast 80mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Valsarfast 80mg

Thuốc Valsarfast 80mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh than, tên sản phẩm màu xanh + trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo KRKA. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Valsarfast 80mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Valsarfast 80mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Valsarfast 80mg mua ở đâu

Thuốc Valsarfast 80mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Valsarfast 80mg giá bao nhiêu

Thuốc Valsarfast 80mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-12020-11

Đơn vị sản xuất và thương mại

KRKA, D.D

Địa chỉ: Novo mesto, Smarjeska cesta 6, 8051 Novo mesto, Slovenia

Xuất xứ

Slovenia

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)