Công dụng – chỉ định của ZERCYM
ZERCYM được chỉ định điều trị Trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản bào mòn: ZERCYM pha tiêm được chỉ định cho điều trị ngắn hạn (tối đa 10 ngày) ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có tiền sử viêm thực quản bào mòn khi không thể điều trị bằng đường uống cho bệnh nhân. Phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày hay loét tá tràng sau khi điều trị nội soi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần của ZERCYM
ZERCYM bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Esomeprazol natri
Tương đương esomeprazol 40mg
Tá dược: Dinatri eetat, natri hydroxid.
Hướng dẫn sử dụng ZERCYM
ZERCYM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch 40mg ít nhất là 3 phút.
- Bột đông khô pha tiêm nên được pha với 5ml dung dịch natri chlorid 0,9% để pha tiêm. Rút 5ml dung dịch đã được pha và tiêm tĩnh mạch ít nhất 3 phút.
- Dung dịch đã pha nên bảo quản ở nhiệt độ phòng cho tới 30°C và được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không cần thiết phải bảo quản trong tủ lạnh
Tiêm truyền tĩnh mạch trên 10 tới 30 phút.
- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách trước tiên pha loãng lượng 1 lọ với 5ml natri chlorid 0,9% pha tiêm, dung dịch lactat ringer pha tiêm hoặc dextrose 5% pha tiêm và pha loãng tiếp để đạt thể tích cuối cùng 50ml. Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trên 10 đến 30 phút.
- Dung dịch sau khi pha nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng tối đa 30°C và được dùng trong thời gian được chỉ định trong bảng dưới. Không cần thiết bảo quản trong tủ lạnh.
| Dung môi |
Thòi gian tiêm truyền |
| Dung dịch pha tiêm natri chlorid 0,9% |
12 giờ |
| Dung dịch lactat ringer pha tiêm |
12 giờ |
| Dung dịch pha tiêm dextrose 5% |
6 giờ |
ZERCYM dạng pha tiêm không nên dùng chung với các thuốc khác cùng vị trí tiêm truyền hoặc bộ dây tiêm. Dây tiêm truyền nên được tráng trước bằng dung dịch natri chlorid 0,9% pha tiêm, dung dịch lactat ringer, hoặc 5% dextrose, cả trước và sau khi tiêm ZERCYM.
Tính an toàn và hiệu quả của ZERCYM pha tiêm khi điều trị bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có tiền sử bị viêm thực quản ăn mòn trên 10 ngày chưa được chứng rfiitah. /
Dung dich đã pha nên được kiểm tra bằng mắt xem có phân tử lạ và có biến maưtrước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.
Liều dùng
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)
Trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản bào mòn: liều khuyến nghị dành cho người lớn là 40 mg esomeprazol 1 lần/ngày bằng đường tiêm tĩnh mạch (không ít hơn 3 phút) hoặc tiêm truyên tĩnh mạch (l0 đên 30 phút)
Phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày hay loét tá tràng sau khi điều trị nội soi
Sau khi điều trị bằng nội soi xuất huyết cấp tính do loét dạ dày hay loét tá tràng nên truyền liều cao 80mg trong khoảng 30 phút, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục 8mg/giờ trong 3 ngày (72 giờ).
Sau giai đoạn điểu trị băng đường truyên tĩnh mạch, bệnh nhân nên được tiêp tục điêu trị y/ kháng tiết acid bằng dạng uống.
Người suy chức năng thận
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này.
Người suy chức năng gan
- GERD: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20mg esomeprazol mỗi ngày
- Loét xuất huyết: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, khởi đầu nên truyền liều cao 80 mg esomeprazol, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục liều 4mg/giờ trong 71,5 giờ có thể đủ để đạt hiệu quả.
Chống chỉ định sử dụng ZERCYM
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
- Không nên sử dụng esomeprazol đồng thời với nelfinavir.
- Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính esomeprazol hoặc với các chất phân nhóm benzimidazol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ZERCYM
Trong quá trình sử dụng ZERCYM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
- Khi có sự hiện diện của các triệu chứng cảnh giác (như sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen) và khi có hay nghi ngờ bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị bằng ZERCYM có thể làm giảm triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán.
- Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng lieu atazanavir đến 400mg kết hợp với lOOmg ritonavir; không nên sử dụng quá 20mg esomeprazol.
- Esomeprazol cũng như các thuốc kháng tiết acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm độ acid dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ hoặc có nguy có giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
- Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và esomeprazol. Mối tương quan lâm sàng của tương tác này là không chắc chắn. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
- Đã có báo cáo về hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở các bệnh nhân được điều trị với các thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết các trường hợp sử dụng PPI trong 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng hạ magnesi huyết được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPL Đối với những bệnh nhân phải điều trị kéo dài với PPI hoặc bệnh nhân phải sử dụng PPI cùng với digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magnesi huyết (ví dụ như các-thuốc lợi tiểu), các chuyên viên y tế nên cân nhắc đo nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu mều/írị với PPI và kiểm tra định kì trong quá trình điều trị.
- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (>1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đã biết khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được dùng đủ lượng vitamin D và calci cần thiết.
- Esomeprazol, cũng như các thuốc kháng tiết acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm độ acid dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
- Đã có báo cáo về hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở các bệnh nhân được điều trị với các thuôc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp sử dụng PPI trong 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số bệnh nhân, tình trạng hạ magnesi huyết được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPL
- Đối với những bệnh nhân phải điều trị kéo dài với PPI hoặc bệnh nhân phải sử dụng PPI cùng với digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magnesi huyết (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), các chuyên viên y tế nên cân nhắc đo nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và kiểm tra định kì trong quá trình điều trị.
- Các thuốc ức chế bơm proton đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đã biết khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được dùng đủ lượng vitamin D và canxi cần thiết.
- Các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp có liên quan thường xuyên đến các thuốc ức chế bơm proton. Nếu thương tổn xảy ra, đặc biệt là ở các vùng da tiếp xúc với ánh nắng, và nếu đi kèm với đau khóp, thì bệnh nhân nên tìm sự giúp đỡ y tế kịp thời và chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên xem xét việc ngừng sừ dụng esomeprazol. Lupus ban đỏ bán cấp xảy ra khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton trước có thể làm tăng nguy cơ lupus ban đỏ bán cấp khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton khác.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20 mg esomeprazol.
Tương tác với các xét nghiệm:
- Sự tăng nồng độ Chromgranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm thaAcdt khoi u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị bằng esomeprazo\y jmat 5 ngày trước khi định lượng CgA.
Sử dụng ZERCYM cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Dữ liệu tiếp xúc với esomeprazol trong thai kỳ còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật dùng esomeprazol không cho thấy thuốc có tác động gây hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic không cho thấy thuốc có tác động gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa ZERCYM cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Người ta chưa biết rằng esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú chưa được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng ZERZYM trong khi cho con bú.
Ảnh hưởng của ZERCYM lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
ZERCYM có khả năng gây mệt mỏi, nhìn mờ vì vậy thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của ZERCYM
hấp thu phụ thuộc pH
- Do giảm độ acid trong dạ dày, esomeprazol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH (ví dụ ketoconazol, muối sat, digoxin).
Clarithromycin và amoxỉcilỉn
- Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicilin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.
Chất ức chế men protease
- Đã có báo cáo rằng omepazol tương tác với một số chất ức chế men protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác động của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazol có thể dẫn đến thay đổi sự hấp thu của chất ức chế men protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua chất ức chế enzym CYP2C19. Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh đã duqc ghi, nhận khi dùng chung với omeprazol, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời các thuocNaay. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời omeprazol (40 mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400 mg đã không bù trừ tác động của omeprazol trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir.
- Dùng phối hợp omeprazol (20 mg, 1 lần/ngày) với azatanavir 400 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiếp xúc ghi nhận trong trường hợp dùng azatanavir 300 mg/ritonavir 100 mg 1 lần/ngày, mà không dùng omeprazol 20 mg, 1 lần/ngày. Dùng phối hợp với omeprazol (40 mg, 1 lần/ngày) làm giảm trị số trung bình AUC, cmax và Cmin của nelfmavir khoảng 36-39% và giảm khoảng 75-92% trị số trung bình AUC, Cmax và CminCủa chất chuyển hóa hoạt tính có tác động dược lý M8. Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tưong tự của omeprazol và esomeprazol, không khuyến cáo sử dụng esomeprazol đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazol đồng thời với nelfmavir.
- Đối với saquinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (80-100%) khi dùng đồng thời với omeprazol (40 mg, 1 lần/ngày). Điều trị với omeprazol 20 mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazol 40 mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của amprenavir (sử dụng hay không sử dụng với ritonavir). Điều trị với esomeprazol 20 mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của lopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir).
Methotrexat
- Khi dùng methotrexat cùng với các PPI, đã có báo cáo về tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Đối với bệnh nhân dùng liều cao methotrexat, nên cân nhắc tạm thời ngưng sử dụng esomeprazol.
Diazepam
- Dùng đồng thời 30 mg esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.
Phenytoin
- Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazol và phenytoin làm tăng 13% nồng độ đáy của phenytoin trong huyết tưong ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tưomg khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol.
Warfarin
- Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazol dạng uống ở người đang điều trị với wafarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau khi đưa thuốc ra thị trường đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời 2 thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi kết thúc điều trị đồng thời với esomeprazol trong quá trình điều trị với warfarin hoặc những dẫn xuất khác của coumarin.
Tacrolimus
- Đã có báo cáo về tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời với esomeprazol. Nên thực hiện việc giám sát nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần thiết.
Cilostazol
- Omeprazol cũng như esomeprazol tác dụng như các chất ức chế CYP2C19. Trong một nghiên cứu chéo, omeprazol dùng với liều 40 mg trên đối tượng khỏe mạnh đã làm tăn|£180/ỵCmax và 26% AUC của cilostazol và làm tăng tưong ứng 29% Cmax và 69% AUC trong các chất chuyển hóa.
Cisaprid
- Ở người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng chung với 40 mg esomeprazol dạng uống và cisaprid, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ cisaprid trong huyết tưoưg theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải (ti/2) cisaprid kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisaprid trong huyết tương tăng lên không đáng kể. Khoảng QT hơi kéo dài sau khi dùng cisaprid riêng lẻ, không bị kéo dài hơn nữa khi dùng đồng thời cisaprid với esomeprazol.
Clopidogrel
- Kết quả từ nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh đã chỉ ra tương tác dược động – dược lực giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì 75 mg) và esomeprazol (40 mg/ngày đường uống) dẫn đến giảm trung bình 40% nồng độ và thời gian tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm trung bình 14% sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây bởi ADP).
- Trong một nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh, khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với một phối hợp liều cố định esomeprazol 30 mg + AS A 81 mg so sánh với clopidogrel đơn độc, nồng độ và thời gian tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm gần 40%. Tuy nhiên, mức độ tối đa của sự ức chế kết tập tiểu cầu (gây ra bới ADP) trên các đối tượng này là như nhau ở nhóm dùng clopidogrel đơn độc và nhóm dùng phối hợp clopidogrel và esomeprazol + ASA.
- Số liệu chưa nhất quán về biểu hiện lâm sàng của tương tác dược động/dược lực của esomeprazol trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Nhằm mục đích thận trọng, việc dùng đồng thời với clopidogrel không được khuyến khích.
Tác dụng phụ của thuốc ZERCYM
Trong quá trình sử dụng ZERCYM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 đến < 1/10); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể dự đoán được từ các dữ liệu đang có).
Rối loạn hệ miễn dịch
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng/sổc phan vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- ít gặp: phù ngoại biên
- Hiếm gặp: giảm natri máu
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Rối loạn tâm thần
- ít gặp: mất ngủ
- Hiếm gặp: kích động, lú lẫn, trầm cảm
- Rất hiếm: nóng nảy, ảo giác
Rối loạn mắt
Rối loạn tai và mê đạo
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
- Hiếm gặp: co thắt phế quản
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: nhức đầu
- ít gặp: choáng váng, dị cảm, ngủ gà
- Hiếm gặp: rối loạn vị giác
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn
- ít gặp: tăng men gan
- Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da
- Rất hiếm: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan
Rối loạn thận và tiết niệu
- Rất hiếm: viêm thận kẽ, đã có báo cáo về suy thận đi kèm trên một số bệnh nhân
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
- Rất hiếm: nữ hóa tuyến vú
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: phản ứng tại chỗ tiêm/tiêm truyền
- ít gặp: viêm da, ngứa nổi mẩn, mề đay
- Hiếm gặp: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng
- Rất hiếm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- ít gặp: gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống
- Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ
- Rất hiếm: yếu cơ
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ
- Hiếm: khó ở, tăng tiết mồ hôi
* Phản ứng tại chỗ tiêm/truyền chủ yếu được ghi nhận trong một nghiên cứu sử dụng liều cao trong 3 ngày (72 giờ).
Tổn thương thị giác không phục hồi đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazol (dạng racemat) đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao. Tuy nhiên, không có sự thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và tác dụng không mong muốn này.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Quá liều và cách xử trí
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều uống 280 mg là các triệu chứng đường tiêu hóa và tình trạng yếu ớt. Các liều đơn esomeprazol dạng uống 80 mg và dạng dùng tĩnh mạch 308 mg esomeprazol trong suốt 24 giờ không gây tác dụng không mong muốn. Chưa có chấhgiảiỵđộc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dê dan ị/ihẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
- Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
- Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Esomeprazol là dạng đồng phân s của omeprazol, một thuốc ức chế bơm proton. Esomeprazol gắn với enzym H+/K+– ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Dữ liệu dược động học của esomeprazol pha tiêm 20mg và 40mg được thực hiện trên 24 người tình nguyện khỏe mạnh đối với liều 20mg và 38 người tình nguyện khỏe/mạnh đối với liều 40mg sau khi dùng 1 lần/ngày liều 20mg và 40mg esomeprazol pha tiêm ở tốc độ ổn định trên 30 phút trong 5 ngày. Kết quả được thể hiện qua bảng sau:
Thông số dược động học của esomeprazol natri sau khi tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày
| …. „ ‘
Thông sô |
Lieu 20 mg |
|
| AUC(pmol*giờ/L) |
5,11
(3,96-6,61) |
16,21
(14,46-18,16) |
| Cmax (pmol/L) |
3,86
(3,16-4,72) |
7,51
(6,93-8,13) |
| tl/2 (giờ) |
1,05
(0,90-1,22) |
1,41
(1,30-1,52) |
Phân bố
Esomeprazol gắn kết 97% với protein huyết tương. Thể tich phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khỏe mạnh là 16 lít.
Chuyển hóa
Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua gan bởi hệ thống enzym cytochrom P450 (CYP).
Chất chuyển hóa của esomeprazol thiếu hoạt tính kháng tiết. Đa phần quá trình chuyển hóa esomeprazol phụ thuộc vào isoenzym CYP2C19, tạo thành chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazol. Phần còn lại phụ thuộc vào CYP3A4 tạo thành chất chuyển hóa sulphon.
Thải trừ
Esomeprazol bị đào thải dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu là chủ yếu, nhưng cũng có trong phân. ít hơn 1 % thuốc ở dạng không đổi bị đào thải vào nước tiểu. Esomeprazol bị đào thải hoàn toàn khỏi huyết thanh và không có tích lũy khi dùng một lần/ngày. Thời gian bán thải của esomeprazol tiêm tĩnh mạch khoảng 1,1 đến 1,4 giờ và kéo dài khi tăng liều esomeprazol tiêm tĩnh mạch.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ZERCYM
- Không nên dùng ZERCYM quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
- này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
- Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Mô tả ZERCYM
ZERCYM được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Lý do nên mua ZERCYM tại nhà thuốc
- Cam kết sản chính hãng.
- Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
- Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
- Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
- Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
- Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.
Hướng dẫn bảo quản
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Thời hạn sử dụng ZERCYM
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Quy cách đóng gói sản phẩm
Hộp 1 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
ZERCYM mua ở đâu
ZERCYM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Đơn vị chia sẻ thông tin
- Nhà thuốc THÂN THIỆN
- Hotline: 0916893886
- Website: nhathuocthanthien.com.vn
- Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội
ZERCYM giá bao nhiêu
ZERCYM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế
Số đăng ký lưu hành: VN-21063-18
Đơn vị sản xuất và thương mại
Gland Pharma Ltd.
Survey No. 143-148, 150 &151, Near Gandimaisamma Cross Roads, D.P Pally, Dundigal Post, Quthbullapur Mandal, R.R Dist, Hyderabad- 500 043-TS India
Xuất xứ
India