Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 2g |
| Thương hiệu | Vidipha |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-31973-19
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương |
| Hoạt chất | Nhôm phosphat gel (chứa 20% Nhôm phosphat) |
| Thành phần | Nhôm phosphat gel |
Aluminium Phosphat Gel chỉ định: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản…
Aluminium Phosphat Gel được chỉ định: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Mỗi gói hỗn dịch uống có chứa:
Hoạt chất: Nhôm phosphat gel chứa 20 % AIPO4 12,38g
Tá dược: Natri saccarin, đường trắng, natri CMC, natri citrat, methylparaben, propylparaben, ethanol 96%, menthol, nước tinh khiết.
Cách dùng:
Liều dùng:
Thông thường, uống 1 – 2 gói/lần, 2 – 3 lần/ngày.
Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose.
Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần mà không đỡ các triệu chứng như đầy bụng, ợ nóng, ợ chua thì phải đi khám bệnh.
Nếu táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: các thuốc kháng acid được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: mặc dù một lượng nhỏ nhóm được thải trừ qua sửa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Chưa có bằng chứng và ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Ví dụ: tetracyclin tạo phức với các thuốc kháng acid, do vậy, dùng tetracyclin phải cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các kháng acid.
Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen, furosemid, bumetanid, fluoroquinolon.
Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là base yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các base yếu, aspirin là acid yếu).
Tương kỵ của thuốc: (không áp dụng).
Thường gặp: thuốc có thể gây táo bón, nên tăng lượng nước uống hàng ngày trong trường hợp này.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều: không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 20 gói x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Aluminium Phosphat Gel có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Aluminium Phosphat Gel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31973-19.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.
Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, hyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.