X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100682224
  • (SĐK cũ: VD-31973-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Aluminium Phosphat gel
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 91345/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/04/2023
Hoạt chất
  • Nhôm phosphat gel (chứa 20% Nhôm phosphat)
Hàm lượng
  • 12,38g
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 gói, 26 gói x 20g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Aluminium Phosphat Gel (Vidipha), điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, tăng acid dịch vị

173 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 gói x 2g
Thương hiệu Vidipha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31973-19
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Nhôm phosphat gel (chứa 20% Nhôm phosphat)
Thành phần

Aluminium Phosphat Gel chỉ định: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Aluminium Phosphat Gel

Aluminium Phosphat Gel được chỉ định: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Thành phần của Aluminium Phosphat Gel

Mỗi gói hỗn dịch uống có chứa:

Hoạt chất: Nhôm phosphat gel chứa 20 % AIPO4 12,38g

Tá dược: Natri saccarin, đường trắng, natri CMC, natri citrat, methylparaben, propylparaben, ethanol 96%, menthol, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Aluminium Phosphat Gel

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống thuốc sau các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.

Liều dùng:

Thông thường, uống 1 – 2 gói/lần, 2 – 3 lần/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Aluminium Phosphat Gel

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhóm.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng

DUCHAT, Chỉ định sau thời kì dưỡng bệnh, ăn không ngon miệng, sau ốm dậy
Chỉ định của Thuốc Duchat Thuốc Duchat được chỉ định: Dự phòng trong trường hợp...
0₫

Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose.

Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.

Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần mà không đỡ các triệu chứng như đầy bụng, ợ nóng, ợ chua thì phải đi khám bệnh.

Nếu táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: các thuốc kháng acid được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: mặc dù một lượng nhỏ nhóm được thải trừ qua sửa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng và ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ

Tương tác của thuốc:

Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Ví dụ: tetracyclin tạo phức với các thuốc kháng acid, do vậy, dùng tetracyclin phải cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các kháng acid.

Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen, furosemid, bumetanid, fluoroquinolon.

Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.

Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là base yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các base yếu, aspirin là acid yếu).

Tương kỵ của thuốc: (không áp dụng).

Tác dụng phụ

Thường gặp: thuốc có thể gây táo bón, nên tăng lượng nước uống hàng ngày trong trường hợp này.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Đặc tính dược lực hoc

Chưa có báo cáo.

Đặc tính dược động học

Chưa có báo cáo.

Lý do nên mua Aluminium Phosphat Gel tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 gói x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Aluminium Phosphat Gel mua ở đâu

Aluminium Phosphat Gel có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Aluminium Phosphat Gel giá bao nhiêu

Aluminium Phosphat Gel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31973-19.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, hyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)