Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Sanofi-Aventis |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-21162-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam |
| Hoạt chất | Aluminium hydroxide gel khô 200mg; Magnesium hydroxide 200mg; Simethicon 26,375mg |
Maalox Plus là thuốc kháng acid giúp giảm nhanh các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như ợ nóng, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu và đau dạ dày. Sản phẩm còn hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản và thoát vị hoành, đồng thời giảm khó chịu sau khi ăn uống quá nhiều.
Nội dung chính
Maalox Plus được dùng để điều trị giảm triệu chứng sau: Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày. Ợ nóng: Maalox Plus làm giảm ợ nóng liên quan đến acid trong chứng khó tiêu và dạ dày dư acid trong các trường hợp sau: Trong các bệnh đường tiêu hóa như bệnh trào ngược thực quàn dạ dày, loét dạ dày, thoát vị hoành. Ăn và uống quá nhiều một số thực phẩm và thức uống. Đầy hơi: làm giảm các triệu chứng đầy hơi, ợ hơi, chướng bụng, cảm giác khó chịu trong dạ dày, ruột.
Nhôm hydroxid gel khô 200 mg
Magnesi hydroxid 200 mg
Simethicon 26,375 mg
Tá dược vđ 1 viên (Corn starch, pregelatinized starch, dextrates (Emdex anhydrous), sorbitol powder, magnesium stearate, cream Suiza flavor, peppermint flavor)
Không dùng thuốc này trong các trường hợp sau đây:
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng, vi thuốc có chứa magnesi.
Nếu có chế độ ăn có phospho thấp, hydroxid nhôm cỏ thể gây thiếu hụt phospho.
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết thanh của cả nhôm và magnesi tăng, ở những bệnh nhân này, dùng lâu dài với nồng độ cao của muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến bệnh não, sa sút tri tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay làm xấu hơn tình trạng loãng xương do lọc máu. Không dùng thuốc kháng axít kéo dài trên bệnh nhân suy thận.
Lưu ý ở bệnh nhân đái tháo đường bởi VIz lượng đường có trong viên thuốc.
Vì có chứa sorbitol và sucrose nên thuốc này bị chống chỉ định trong trường hợp không dung nạp fructose hay hội chửng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc bất kỳ trường hợp suy giảm men sucrase isomaltase.
Hydroxid nhôm có thể không an toàn trên những bệnh nhân tiểu porphyrin đang lọc máu.
Nếu vấn đề rối loạn acid của bạn kéo dài dai dẳng hơn 10 ngày hoặc diễn biến xấu hơn dù bạn dùng thuốc này đều đặn hằng ngày, cần tiến hành tầm soát nguyên nhân và đánh giá lại việc điều trị.
Có thai
này chỉ dùng trong thai kỳ khi cần thiết.
Cân nhắc sự hiện diện của ion nhôm và magnesi có thể làm chậm nhu động ruột.
Muối hydroxid nhôm có thể gây ra tiêu chảy.
Muối nhôm gây táo bón hay tăng táo bón xuất hiện trong thời gian mang thai.
Không nên uống thuốc này với liều cao hay dùng trong một thời gian dài.
Không có thông tin lâm sàng hiện hành về phụ nữ có thai tiếp xúc với hydroxid nhôm, magnesi hydroxid và simethicon.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Magnesi được xem như thích hợp với sữa mẹ.
Không công bố
Các phối hợp thuốc cần thân trọng khi dùng:
Dùng đồng thời với quinidine có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của quinidine và dẫn đến quá liều quinidine.
Các thuốc kháng acid có chứa nhôm cỏ thể ngăn càn sự hấp thụ thích hợp các loại thuốc như thuốc kháng histamine H2, atenolol, cefdinir, cefpodoxime, chloroquine, cyclines, diflunisal, digoxin, biphosphonates, ethambutol, fluoroquinolones, natri fluoride, glucocorticoid, indomethacin, isoniazid, kayexalate, ketoconazole, lincosamides
Metoprolol, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, propranolol, muối sắt.
Nên uống cách xa ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau 2 giờ các thuốc trên (với fluoroquinolone lả cách 4 giờ) sẽ giúp tránh các tác dụng ngoại ý của tương tác thuốc
Các phối hợp thuốc cần cân nhắc:
Salicylat: tăng bài tiết salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
Muối magnesi có thể gây ức chế thần kinh trung ương khi cỏ suy thận và nên thận trọng ở bệnh nhân có bệnh thận tiến triển.
Hydroxid nhôm và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Vui lòng tham vấn bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ các tác dụng ngoại ý nào được liệt kê trong tờ hướng dẫn này hay bất kỳ các tác dụng ngoại ý khác
Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp ờ liêu khuyến cáo. Đôi khi có thể bị tiêu chảy hay táo bón nếu dùng quá nhiều.
Có thể làm khởi phát mất phospho sau khi dùng dài ngày hoặc dùng liều cao, vì thuốc có chứa chất nhôm
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dấu hiệu và triệu chứng
Không nên dùng trên 500 mg simethicon (tương đương 20 viên Maalox plus/24 giờ) trong vòng 24 giờ.
Mặc dù phần lớn nhôm được thải trừ qua đường ruột, có gia tăng hấp thu nhôm và nồng độ huyết thanh. Tích tụ nhôm và đưa đến ngộ độc được giới hạn ở những bệnh nhân có suy chức năng thận và suy giảm sự thài trừ nhôm. Một nghiên cửu cho thấy nồng độ nhôm tăng ở bệnh nhân có urê máu với liều dùng hằng ngày lớn hơn 3g hydroxid nhôm. Sừ dụng rộng răi các thuốc kháng acid cỏ chứa nhôm có thể gây ra giảm phosphat máu (nồng độ phosphat trong máu thấp), trong trường hợp nghiêm trọng cỏ thể dẫn đến yếu cơ, chán ăn, và nhuyễn xương (làm mềm xương do khiếm khuyết khoáng hoá xương).
Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, loại bỏ magnesi tăng trong nước tiểu xảy ra và không có thay đổi đáng kể nồng độ magnesi huyết thanh dự kiến.Tuy nhiên, magnesi cỏ thể tích tụ ở những bệnh nhân suy thận. Các dấu hiệu và triệu chứng của tăng magnesi huyết có thể bao gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn mửa, thay đổi điện tâm đồ, ức chế hô hấp, tình trạng tâm thần thay đổivà hôn mê.
Phải có chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có các tác dụng phụ NGHIÊM TRỌNG xảy ra: phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, nổi mề đay, ngứa, khỏ thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi), mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, chậm phản xạ, mừa.
Xử trí quá liều
Nhập viện điều trị nguyên nhân
Rửa dạ dày
Truyền dịch
Điều trị quá liều magnesi: bổ sung nước, lợi tiểu mạnh.
Trong trường hợp suy thận, lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Nhóm dược lý trị liệu: tiêu hóa – thuốc kháng acid kết hợp chống đầy hơi ATC: A02A B01, A02A A04
Tác động tại chỗ trong dạ dày bằng cách trung hòa acid dạ dày
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
MAALOX plus có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MAALOX plus có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21162-14
Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.