X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20394-17
  • (SĐK cũ: VN-20394-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Dulcolax
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52257/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/06/2021
Hoạt chất
  • Bisacodyl 5mg
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 210/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/06/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên bao đường tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 20 viên; hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Boehringer Ingelheim International GmbH
  • Nước: Đức
  • Địa chỉ: Binger Strasse 173, 55216 Ingelheim am Rhein
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Delpharm Reims
  • Nước: Pháp
  • Địa chỉ: 10 rue Colonel Charbonneaux, 51100 Reims
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

DULCOLAX, Điều trị táo bón và làm sạch ruột trước phẫu thuật

59 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 1 vỉ x 20 viên
Thương hiệu Delpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20394-17
Nhà sản xuất Delpharm Reims
Hoạt chất Bisacodyl 5mg
Thành phần

Dulcolax là thuốc nhuận tràng được chỉ định trong điều trị táo bón cấp và mạn tính (do nhiều nguyên nhân như thuốc, hội chứng ruột kích thích). Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để làm sạch ruột trước và sau phẫu thuật, hoặc chuẩn bị thăm khám X-quang/ nội soi đại tràng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của DULCOLAX

DULCOLAX Điều trị táo bón (vô căn hoặc do dùng thuốc gây táo bón hoặc do hội chứng đại tràng kích thích). Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật. Chuẩn bị X-quang đại tràng.

Thành phần của DULCOLAX

Bisacodyl: 5mg

Tá dược monohydrat, tinh bột băp khô, tinh bột tan, glycerol 85%, magnesi stcarat, talc, acacia bột, titan dioxid, eudragit LI00, eudragit SI00, dầu castor, macrogol 6000, oxit sất vàng, sáp ong trắng, sáp carnauba, shellac.

Hướng dẫn sử dụng DULCOLAX

Khuyến cáo dùng liều như sau trừ khi có chỉ định nào khác từ bác sĩ:

Điều tri táo bón

Người lớn: 1 – 2 viên bao (5-10 mg) mỗi ngày

Nên bắt đầu với liều thấp nhất. Có thể điều chinh đến liều khuyến cáo tối đa để tạo phân giống như bình thường.

Không vượt quá liều tối đa mỗi ngày.

Trẻ > 10 tuổi: 1 – 2 viên bao (5-10 mg) mỗi ngày

Nên bắt đầu với liều thấp nhất. Có thể điều chỉnh đến liều khuyến cáo tối đa để tạo phân giống như bình thường.Không vượt quá liều tối đa mỗi ngày.

Trẻ từ 4 – 10 tuổi: 1 viên bao (5 mg) mỗi ngày

Không vượt quá liều tối đa mỗi ngày.

Trẻ 10 tuổi hoặc nhỏ hơn bị táo bón mạn tính hoặc dai dẳng chì nên điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng:

Khuyến cáo nên uống viên bao vào buổi tối để tạo nhu động ruột vào sáng hôm sau. Nên nuốt toàn bộ viên bao với một lượng nước thích hợp.

Để tránh làm tan sớm màng bao tan trong ruột của thuốc, không nên uống viên bao cùng với các thuốc làm giảm độ axit của đường tiêu hóa trên như sữa, thuốc kháng axit hoặc thuốc ức chế bơm proton.

Chuẩn bi cho quá trình chẩn đoán và trước phẫu thuât

Nên sử dụng DULCOLAX dưới sự giám sát y khoa trong các trường hợp cần nhuận tràng khi chuẩn bị cho quá trình chẩn đoán, điều trị trước và sau phẫu thuật

Để đạt được sự bài xuất hoàn toàn của ruột, liều khuyến cáo DULCOLAX cho người lớn là 2 đến 4 viên bao vào buổi tối hôm trước, tiếp nối bởi 1 viên đặt vào buổi sáng hôm tiến hành kiểm tra.

Trẻ em:

Đối với trẻ > 4 tuổi, khuyến cáo dùng 1 viên bao vào buổi tối hôm trước, tiếp nối bởi 1 viên đặt cho trẻ vào buổi sáng hôm tiến hành kiểm tra.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng DULCOLAX cho những bệnh nhân bị chứng tắc ruột, nghẽn ruột, bệnh cấp tính ở ổ bụng bao gồm viêm ruột thừa, bệnh viêm ruột câp tính và đau bụng nặng kèm buồn nôn và nôn gợi ý các tình trạng nghiêm trọng.

Chống chỉ định dùng DULCOLAX trong mất nước nặng và những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định trong những bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược của thuốc (xin tham khảo “Cảnh báo và thận trọng đặc biệt”).

Thận trọng

SmectaGo 3g, điều trị tiêu chảy cấp
Chỉ định của SmectaGo 3g SmectaGo 3g được chỉ định điều trị ngắn hạn tiêu chảy...
0₫

Cũng như các thuốc nhuận tràng, không nên dùng DULCOLAX liên tục mỗi ngày hoặc trong thời gian dài mà không tìm nguyên nhân gây táo bón.

Dùng nhiều kéo dài có thể gây mất cân bằng nước, điện giải và giảm kali máu.

Mất dịch ở đường tiêu hóa có thể gây mất nước. Triệu chứng có thể là khát nước và tiểu ít. Ở những bệnh nhân bị mất dịch mà sự mất nước có thể có hại (như bệnh nhân suy thận, bệnh nhân cao tuổi), nên ngừng dùng DULCOLAX và chi dùng lại khi có sự giám sát y khoa.

Bệnh nhân có thể biểu hiện phân sẫm màu (máu trong phân) nhưng nhìn chung nhẹ và tự khỏi.

Đã có báo cáo chóng mặt và/hoặc ngất ở những bệnh nhân dùng DULCOLAX. Chi tiết về nhũng trường hợp này gợi ý rằng những biến cố nói trên liên quan đến ngất do đại tiện (hoặc ngất do gắng sức đại tiện), hoặc liên quan đến đáp ứng mạch-thần kinh phế vị đổi với đau bụng có thể do táo bón làm bệnh nhân cần sử dụng thuốc nhuận tràng, và không nhất thiết cần sử dụng đúng bisacodyl.

Một viên bao chứa 33,2 mg lactose, tương đương 66,4 mg lactose cho liều đề nghị tối đa mỗi ngày đê điêu trị táo bón ờ người lớn và trẻ em trên 10 tuổi. Trong chụp X quang liều đề nghị tối đa mỗi ngày ở người lớn chứa 132,8 mg latose. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyền hóa galactose bẩm sinh, không nên dùng thuốc này.

Một viên bao chứạ 23,4 mg sucrose (saccharose), tương đương 46,8 mg sucrose (saccharose) cho liều đề nghị tối đa mỗi ngày dể điều trị táo bón cho người lớn và trẻ trên 10 tuổi. Trong chụp X quang liều đề nghị tổi đa mỗi ngày ở người lớn chứa 93,6 mg sucrose. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thai kỳ

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Kinh nghiệm sử dụng trong thời gian dài không thấy bàng chứng về tác dụng ngoại ý hoặc tôn thương trong thời kỳ mang thai.

Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, chỉ nên sử dụng DULCOLAX trong thời gian có thai và cho con bú khi có lời khuyên của thầy thuốc.

Cho con bú

Dữ liệu lâm sàng cho thấy không có sự bài tiết phần có hoạt tính của bisacodyl -BHPM (bis- (p-hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methane) hoặc chất glucuronides của nó vào sữa người mẹ khóe mạnh.

Do đó có thể dùng DULCOLAX trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa nghiên cứu về ảnh hưởng của DULCOLAX đôn khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tuy nhiên, nên cho bệnh nhân biết họ có thể bị choáng váng và/hoặc ngất do đáp ứng mạch

thần kinh phế vị (ví dụ như đối với co thắt ở bụng). Nếu bệnh nhân bị co thắt ở bụng thì nên

tránh các công việc tiềm tàng nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tránh phối hợp với các thuốc như amiodaron, astemisol, bepridil, bretylium, disopyramid, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, quinidin, sparfloxacin, sotalol, sultoprid, terfenadin, vincamin: Làm tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh, do giảm kali huyết.

Thận trọng khi phối hợp:

Digitalis: Giảm kali huyết dễ làm tăng tác dụng độc của digitalis. Phải theo dõi kali huyêt, và nếu cần, làm điện tâm đồ.

Các thuốc làm giảm kali huyết khác (như thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyêt, amphotericin tiêm tĩnh mạch, corticoid toàn thân, tetracosactid): Tác dụng cộng hiệp làm tăng nguy cơ giảm kali huyết. Dùng phối hợp với các thuốc kháng acid, các thuôc đôi kháng thụ thê Hi như cimetidin, famotidin, nizatidin và ranitidin hoặc sữa với bisacodyl trong vòng 1 giờ, sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc bị tan quá nhanh.

Tác dụng phụ

Các phản ứng ngoại ý được báo cáo phổ biến nhất trong thời gian điều trị là đau bụng và tiêu chảy.

Rối loan hê miễn dich

Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn.

Rối loan dinh dưỡng và chuyển hóa

Mất nước.

Rối loan hê thần kinh

Choáng váng, ngất.

Choáng váng và ngất xảy ra sau khi dùng bisacodyl dường như phù hợp với đáp ứng mạch thần kinh phế vị (như đối với co thắt ở bụng, đại tiện).

Rối loan hê tiêu hóa

Co cứng cơ bụng, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phân sầm màu (phân có máu), nôn, khó chịu ở bụng, khó chịu hậu môn- trực tràng, viêm ruột kết

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Khi dùng liều cao có thể xuất hiện phân lỏng (tiêu chảy), co cứng cơ bụng và mất đáng kể dịch, kali và các chất điện giải khác trên lâm sàng.

DULCOLAX, cũng như các thuốc nhuận tràng khác, khi dùng quá liều trong thời gian dài có thể gây tiêu chảy mạn tính, đau bụng, giảm kali huyết, tăng aldosterone thứ phát và sỏi thận.

Tổn thương ống thận, nhiễm kiềm chuyển hóa và nhược cơ thứ phát do giảm kali máu cũng

được mô tả khi lạm dụng thuốc nhuận tràng trong thời gian dài. /

Điều trị: Sau khi uống DULCOLAX, có thế giảm thiểu hoặc ngăn ngừa sự hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể cần bù dịch và điều chỉnh mất cần bằng điện giải. Đây là điều đặc biệt quan trọng với người cao tuổi và trẻ nhỏ.

Uống thuốc chống co thắt có thể hiệu quả.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: A06AB02

Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác dụng tại chỗ thuộc nhóm dẫn xuất diphenylmethane. Như một thuốc nhuận tràng tại chỗ, những thuốc cũng có tác dụng xô ruột ngăn cản tái hấp thu, sau khi thủy phân ở đại tràng, bisacodyl kích thích nhu động đại tràng và đẩy mạnh sự tích lũy nước, và sau đó là điện giải trong lòng đại tràng. Kết quả gây kích thích đại tiện, giảm thời gian vận chuyển và làm mềm phân.

Do là thuốc nhuận tràng tác dụng tại đại tràng, bisacodyl kích thích đặc hiệu lên quá trình bài xuất tự nhiên tại đoạn cuối của đường tiêu hóa. Do đó, bisacodyl không ảnh hưởng trong việc làm thay đổi tiêu hóa hay hấp thụ năng lượng hoặc các chất dinh dưỡng thiết yếu trong ruột non.

Lý do nên mua DULCOLAX tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

 

Thời hạn sử dụng DULCOLAX

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong đường.

DULCOLAX mua ở đâu

DULCOLAX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

DULCOLAX giá bao nhiêu

DULCOLAX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20394-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Delpharm Reims

10 rue Colonel Charbonneaux, 51100 Reims Pháp

Xuất xứ

Pháp

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)