Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | General Pharma |
| Chuyên mục | Giun sán |
| Số đăng ký |
VN-18883-15
|
| Nhà sản xuất | General Pharmaceutical Ltd. |
| Hoạt chất | Albendazole 400mg |
| Thành phần | Albendazol |
Alzed Tablet 400 mg được chỉ định điều trị nhiễm giun và sán đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò và sán lá gan; có hiệu quả với ấu trùng di trú, bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nang sán không phẫu thuật được và bệnh Giardia.
Alzed Tablet 400 mg được chỉ định điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, tẩy giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Toenia solium), sán bò (T: saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis. Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở đa. còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis). Albendazol là thuốc được lựa chọn đề điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu đài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm. AIbendazol cũng được chỉ định trong điều trị bệnh Giardia (G. duodenalis, G. intestinalis, Lambia intestinalis).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Alzed Tablet 400 mg bao gồm những thành phần chính như là:
Albendazol: 400mg
Tá dược: Tình bột ngô, lactose, manitol, màu đỏ raspberry, natri saccharin, tale, magnesi stearat, vị đứa, vị cam.
Alzed Tablet 400 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.
Liều lượng: Giun đũa, giun kim, gian móc hoặc giun tóc.
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 1 viên Alzed duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
Ấu trùng di trú ở da:
Người lớn: Dùng 1 viên Alzed/lần, mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
Bệnh nang sản:
Người lớn: Dùng 2 viên Alzed mỗi ngày, trong 28 ngày, Điều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị, Nếu nang sán không mỗ được, có thể cho tới 5 đợt. Sản dây, Strongvloides (giun lươn).
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 1 viên Alzeđ/lần, mỗi ngày một lần trong 3 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em 2 tuổi trở lên: Bệnh Giardia (người lớn và trẻ em trên 2 tuổi): Dùng 1 viên Alzed/lần, mỗi ngày một lần trong 5 ngày.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.
Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
Người mang thai.
Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mặt ở người bệnh dưới 20 tuổi.
Người bệnh có chức năng gan bắt thường trước khi bất đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với những người bị bệnh về máu.
Thời kỳ mang thai: Không nên dùng Alzed cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng Alzed. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
Thời kỳ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nảo. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng Alzed cho phụ nữ cho con bú.
Cần thận trọng khi vận hành lái xe và vận hành máy móc do thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương gây nhức đầu, chóng mặt.
Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).
Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tượng và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đổi độc (400 mg).
Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với đùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày). Điều này có ý nghĩa trong điều trị sán echinococcosis.
Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/ml) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).
Sự có mặt phenytoin, carbamazepin, phenobarbital có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa albendazol, do tác động lên quá trình oxy hóa của albendazol qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A, dẫn đến giảm đáng kể nồng độ của albendazol sulfoxid. Sự tương tác này có thể sẽ có ý nghĩa lâm sàng khi albendazol được sử dụng để điều trị nhiễm giun sán toàn thân, và cần phải tăng liều albendazol. Tương tác này là không đáng kế về mặt lâm sàng khi albendazol được sử dụng cho bệnh nhiễm giun sán ở ruột.
Trong quá trình sử dụng Alzed Tablet 400 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.
Trong điều trị bệnh nang sán có tốn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và đài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
Thông thường các tác dựng không mong muốn không nặng và hồi phục được màthông cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3.8% trong bệnh nang sán).
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Sốt.
Than kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
Gan: Chức năng gan bắt thường.
Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
Máu: Giảm bạch cầu.
Da: Ban da, mày đay.
Thận: Suy thận cấp.
Hiểm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mắt bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Albendazol có thể gây giảm bạch cầu nói chung (dưới 1% người bệnh điều trị) và phục hồi lại duoc. Hiém gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cần hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.
Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Thử nghiệm chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.
Người bệnh được điều trị bệnh âu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán nay.
Bệnh âu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiểm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tốn thương võng mạc của người bệnh. Nếu thấy đã có tổn thương võng mạc rồi thì cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị so với tác hại làm hư hỏng võng mạc đo albendazol gây nên.
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa da day, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. có phô hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Aeylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể âu trùng di trú ở cơ và da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echirococcu grandlosu, E. mullllocularis và E.n urocysticercosis). Albendazol cho thấy có hiệu quả trong điều trị bệnh Giardia (G. cuodenaily estas Lambia intestinalis).
Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyên hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng được lý của thuốc. Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vỉ tiểu quản của bào tương, là những bảo quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bảo ký sinh trùng.
Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%), hấp thu có thể tăng lên khi ăn nhiều chất béo. Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.
Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon trong đó chất chuyển hóa albendazol sulfoxid có tác đụng diệt giun. Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được tronghuyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxid trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc. Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Albendazol sulfoxid được phân bố rộng khắp cơ thể bao gồm vào mật và dịch não tủy. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1⁄3 nồng độ trong huyết tương. Khi dùng lâu dai trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sulfoxid có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 8,5 giờ. Albendazol sulfoxid thải trừ qua địch mật, chỉ có một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.
Alzed Tablet 400 mg được bào chế dưới dạng viên nhai. được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nhai.
Alzed Tablet 400 mgcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Alzed Tablet 400 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18883-15
Công ty Sản Xuất: Công ty sản xuất General Pharmaceutical Ltd.
Địa chỉ: Mouchak, Kaliakair, Gazipur Bangladesh
Công ty Đăng ký: Công ty TNHH TM DP Đông Phương
Địa chỉ: 119, Đường 41, P. Tân Quy, Q.7, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.