Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

120.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bulgaria |
| Quy cách | Hộp 1 chai 100ml |
| Thương hiệu | Sopharma AD |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VN-20667-17
|
| Nhà sản xuất | Sopharma AD |
| Hoạt chất | Ambroxol hydrochloride 0,3g |
| Thành phần | Ambroxol hydroclorid |
Ambixol 15mg/5ml syrup chỉ định được dùng trong các bệnh cấp tính và mạn tính của đường hô hấp liên quan đến việc tiết nhầy bất thường và vận chuyển chất nhầy bị suy giảm như hen phế quản và viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn….
Nội dung chính
Ambixol 15mg/5ml syrup được chỉ định được dùng trong các bệnh cấp tính và mạn tính của đường hô hấp liên quan đến việc tiết nhầy bất thường và vận chuyển chất nhầy bị suy giảm như hen phế quản và viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn.
Ambroxol hydrochloride 0,3g
Tá dược: sorbitol 35g, methyl parahydroxybenzoate 0,l g, propyl parahydroxybenzoate 0,02g, glycerol 10g, propylene glycol 2g, saccharin natri 0,02g, citric acid monohydrate 0,1 g, hương liệu phúc bòn tử 0,03g, nước tinh khiết vđ 100 ml.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Si rô nên được uống trong các bữa ăn.
Trẻ em từ 6-12 tuổi: 15 mg (5 ml siro)/lần X 2-3 lần/ngày
Trẻ em từ 2-6 tuổi: 7,5 mg (2,5 ml siro)/lan X 3 lần/ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 30 mg (10 ml siro)/lân X 3 lần/ ngày trong 2-3 ngày đầu, sau đó giảm liều 30 mg (10 ml siro)/lần X 2 lần/ngày. Liều 24 giờ tối đa là 120 mg.
Bệnh nhân tổn thương gan, suy thận: Liều dùng được khuyến cáo bằng 1/2 liều của người lớn.
Mần cảm với Ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Loét dạ dày tiến triển.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương gan và suy thận, liều dùng được giảm 1/2 so với liều của người lớn.
Sản phẩm chứa sorbitol nên thận trọng khí dùng cho người không có khả năng dung nạp fructose và có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Sản phẩm có chứa methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate (hợp chất paraben) có thề gây phản ứng dị ứng (có thề xuất hiện trỗ).
Phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu trên người nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không nên sư dụng thuốc này trong thời gian cho con bú vì thuốc bài tiết vào trong sữa mẹ.
Thuốc không có ảnh hưởng trên khả náng lái xe và vận hành máy móc.
Dùng đồng thời ambroxol và thuốc kháng sinh (amoxicillin, ceturoxim, erythromycin, doxycycline) dần đến sự gia tăng nồng độ kháng sinh trong mô phổi.
Không nên dùng đồng thời Ambroxol với thuốc ức chế ho.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn:
Rất thường gặp: 1/10
1 /100 Thường gặp 1/10
ít gặp ;1/100
1 /10000 Hiếm gặp 1/1000 Rất hiếm gặp: 1/10000
Không tính được tần suất trên dữ liệu có sẵn.
Hệ miễn dịch: ít gặp: phản ứng dị ứng. Không tính được tần suất: phàn ứng mẫn cảm (sưng mặt, khó chịu đường hô hấp, tăng thân nhiệt, run, sốc mẫn cảm)
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: hiếm gặp: sổ mũi
Rối loạn hệ tiêu hóa: thường gặp: tiêu chảy; ít gặp: buồn nôn, nôn, khó chịu nhẹ dạ dày; hiếm gặp: táo bón
Rối loạn da và mô dưới da: rất hiếm gặp: tổn hại da nặng như hội chứng Johnson và Lyell; không tính được tần suất: đỏ da, ngứa da
Rối loạn hệ tiết niệu: hiếm gặp: khó tiểu
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ambroxol là một chất chuyển hóa của Bromhexin, là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại lảm tan đờm, có tác động trên pha gcl của chất nhầy bàng cách cất đứt cầu nối disulture của các glycoprotein và vì vậy làm cho sự long đờm được dễ dàng.
Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Sinh khả dụng của thuốc khoảng 70%.
Thuốc có thể tích phân bố cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.
Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiếu với hai chất chuyên hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chú yếu diễn ra ở thận.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: siro.
Thuốc Ambixol 15mg/5ml syrup có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ambixol 15mg/5ml syrup có giá bán trên thị trường hiện nay là: 120.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20667-17
Công ty sản xuất: Sopharma AD.
Địa chỉ: Vrabevo vlg, 5660 district of Lovech Bulgaria.
Bulgaria
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.