Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Micro Labs |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-20819-17
|
| Nhà sản xuất | Micro Labs Limited |
| Hoạt chất | Losartan potassium 50mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg |
| Thành phần | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Losartan kali |
Angizaar-H là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt cho bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được bằng Losartan hoặc Hydrochlorothiazide đơn độc.
Angizaar-H được chỉ định điều trị bệnh nhân bị huyết áp cao mà không thể kiểm soát được bằng Losartaar hoặc hydrochiothiazide đơn độc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Angizaar-H bao gồm những thành phần chính như là:
Losartan potassium: 50mg
Hydrochlorothiazide: 12,5mg
Tá dược: Maize starch, microcrystalline cellulose, methyl hydroxy benzoate, propyl hydroxy benzoate, crospovidone, purified talc, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, tabcoat TC-2052/3835 Orange.
Angizaar-H cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Losartan / Hydrochloride có thể được uống cùng với các thuốc chống cao huyết áp khác. Uống Losartan / Hydrochloride với nước hoặc có thể uống trong khi ăn.
Cao huyết áp Losartan và hydrochloride không dùng cho điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân mà huyết áp không thể kiểm soát được bằng Losartan hay hydrochlothiazide đơn độc.
Nên dùng liều khởi đầu với từng thuốc đơn độc. Khi bệnh nhân có những thay đổi trực tiếp thích hợp trên lâm sàng từ việc điều trị với thuốc đơn độc thì việc điều trị với thuốc kết hợp được xem xét ở bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thích hợp.
Liều duy trì thông thường của Losartan/Hydrochlothiazide là một viên Losartan/Hydrochlothiazide 50mg/12,5 mg (Losartan 50mg / HCTZ 12,5mg), uống một lần duy nhất trong ngày. Ở bệnh nhân không có đáp ứng thích hợp với Losartan/HCTZ 50mg/12,5mg, thì có thể tăng liều Losartan / HCTZ 100mg/25mg, một lần/ngày. Liều tối đa là một viên Losartan/HCTZ 100mg/25mg/ngày. Nói chung hiệu quả chống cao huyết áp đạt được trong vòng 3 – 4 tuần sau khi điều trị. Losartan / HCTZ. 100mg/12,5mg dành cho bệnh nhân đã điều trị khởi đầu với Losartan 100mg để kiểm soát huyết áp.
Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm tách
Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa (thanh thải creatinin 3 – 50ml/phút). Viên nén Losartan và hydrochlothiazide không dùng cho bệnh nhân thâm tách máu. Viên nén Losartan / HICZ., không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/phút)
Bệnh nhân suy gan
Không dùng Losartan/HTCZ cho bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân bị mắt thể tích nội mạch
Cần phải khôi phục thể tích nội mạch trước khi uống viên Losartan/HCTZ.
Người già Không cần phải điều chỉnh liều ở người già.
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Không có kinh nghiệm về dùng thuốc ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Vì vậy không dùng Losartan/HCTZ6 đối tượng này.
Quá mẫn cảm với Losartan, các dẫn chất của sulphonamide (như hyđrochiothiazide) hoặc bất kỳ với thành phần nào của thuốc
Điều trị kháng giảm kali huyết hoặc tăng calci huyết
Người suy gan nặng, rối loạn tắc mật, ứ mật
Giảm natri huyết dai dẳng
Triệu chứng tăng ure niệu
Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ
Suy gan nặng (thanh thải creatinn < 30mL/phút)
Vô niệu
Sử dụng chung với các thuốc chứa aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhãn đái tháo đường hoặc có suy giảm chức năng thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2)
Losartan
Phù mạch
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng, và/hoặc lưỡi) cần phải được kiểm soát chặt chẽ.
Giảm huyết áp và giảm thể tích nội mạch
Triệu chứng hạ đường huyết, đặc biệt ở liều đầu, tiên, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc natri do dùng thuốc lợi niệu, hạn chế muối ăn, tiêu chảy hoặc nôn mửa.
Những điều kiện như vậy cần được điều chỉnh trước khi sử đụng Kali Losaran / Hydrochlorothiazide
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng, và/hoặc lưỡi) cần phải được kiểm soát chặt chẽ.
Triệu chứng hạ đường huyết, đặc biệt ở liều đầu tiên, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị mắt thể tích và/hoặc natri do dùng thuốc lợi niệu.
Mất cân bằng điện giải
Mất cân bằng điện giải thường xảy ra ở các bệnh nhân suy thận, đi kèm hoặc không mắc bệnh tiểu đường cần phải được điều trị. Vì vậy, nồng độ huyết tương của kali và trị số thanh thải creatinin can phải được kiểm soát; đặc biệt ờ bệnh nhân suy tim và thanh thải creatinin ở khoảng 30 ~ 50mL/phút
Việc sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu kali, chất bé sung kali và muối kali có chứa losartan / hydrochlorothiazide không được khuyến cáo
Bệnh nhân suy chức năng gan
Dựa trên đữ liệu được động học cho thấy nồng độ của Losartan trong huyết tương tăng lên đáng kế ở bệnh nhân xơ gan. Nên sử đụng Losartan/Hydrochlothiazide thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị suy gan từ nhẹ đến vừa. Không có kinh nghiệm điều trị với Losarian ở bệnh nhân bị suy gan nặng. Vì vậy Losartan/HCTZ không được đùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận
Do sự ức chế lên hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về những thay đổi của chức năng thận, bao gồm cả suy thận (đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc hệ reninangiotensin-aldosteron, người bị suy tim nghiêm trọng và người có tiền sử rối loạn chức năng thận). Cũng như các thuốc khác có ảnh hưởng lên hệ renin-angiotensin-alđosteron, tăng ure huyết va creatinin huyết thanh đã được báo cáo ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận dẫn đến cô lập thận; những thay đổi này có thể biến mất khi ngưng điều trị. Vì vậy nên sử dụng thận trọng Losartan ở bệnh nhân này.
Cấy ghép thận Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân cấy ghép thận
Tăng aldosteron huyết nguyên phát Nói chung bệnh nhân bị tăng aldosteron huyết nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp mặc dù nó có ức chế lên hệ renin-angiotensin. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Losartan/HCTZ. ở đối tượng này. Bệnh mạch vành và mạch não
Cũng như các thuốc chống cao huyết áp, tụt huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh tỉm mạch và mạch não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quy
Suy tim
Bệnh nhân bị suy tìm, có hoặc không có suy thận đi kèm, cũng như các thuốc khác có tác động lên hệ renin-angiotensin, thì sẽ có nguy cơ hạ huyết áp động mạch vành nghiêm trọng và suy thận.
Hẹp động mạch chủ van tim, phì đai cơ tim
Giống như các thuốc giãn mạch khác, cần chú ý đặc biệt ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc chứng sung huyết phì đại cơ tìm. Khác nhau về chủng tộc.
Như đã quan sát với các ức chế enzym chuyển đổi angiotension, Losartan và các thuốc đối kháng angiotensin thường ít hiệu quả trong việc làm giảm huyếtáp ở người da đen hơn người da trắng, có thể là do tỷ lệ renin thấp ở nhóm bệnh nhân đa đen bị tăng huyết áp.
Phụ nữ có thai
Angizaar-H không được điều trị khỏi đầu cho phụ nữ trong suốt thời kỳ có thai. Nếu việc điều trị với Angizaar-H là cần thiết thì bệnh nhân mang thai cần phải được thay đổi thuốc chống cao huyết áp để an toàn cho thai nhỉ. Khi được chan đoán là có thai thì cần phải ngưng sử dụng Angizaar-H ngay lập tức và chuyển sang lựa chọn thuốc khác thích hợp.
Hydrochlorothiazide
Giảm huyết áp và mắt cân bằng điện giải/dịch
Cũng như các liệu pháp chống cao “huyết áp khác, giảm huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân. Do đó bệnh nhân cần phải được theo đối các dấu hiệu lâm sảng về mắt cân bằng điện giải hoặc dịch, mất thể tích, giảm natri huyết, giảm alkalosis huyết, giảm magie huyết hoặc giảm kali huyết có thê xảy ra trong quá trình tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần phải kiểm tra định kỳ các chất điện phân trong huyết thanhở những khoảng thời gian thích hợp trên mỗi bệnh nhân. Hạ huyết áp có thể xảy ra ở các bệnh nhân bị phù nề khi thời tiết nóng.
Ảnh hưởng đến chuyến hóa và nội tiết
Điều trị bằng Thiazide có thể làm suy giảm dung nạp glucose. Cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc chống tiểu đường, bao gồm insulin. Tiểu đường tiềm ẩn có thể xuất hiện trong quá trình trị liệu với Thiazide
Thiazide có thể làm giảm thải calci niệu và làm tăng nhẹ calei huyết thanh. Tăng calci huyết có thể là bằng chứng của bệnh cường giáp tiềm ân. Cần ngưng điều trị với thiazide trước khi kiểm tra chức năng tuyến giáp.
Tăng nồng độ triglycerid huyết và cholesterol có liên quan đến các thuốc lợi niệu thiazide. Liệu pháp Thiazide có thé lam tram trọng thêm bệnh tang acid uric huyết và/hoặc bệnh gút ở một số bệnh nhân. Do Losartan làm giảm urie acid, nên kết hợp Losartan với HCTZ sẽ làm giảm nồng độ acid uric do thuốc lợi niệu gây ra.
Suy gan
Thiazid cần phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc có bệnh gan tiến triển, do đó nó có thể gây ra tình trạng ứ mật trong gan và do những thay đổi nhỏ về mắt cân bằng điện giải và dịch nên có thể gây ra chứng hôn mê ở gan. Losartan/HCTZ không dùng cho người bị suy gan nang. Bệnh nhân đang điều trị với Thiazide, các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn. Đã có báo cáo về sự kích ứng lên bệnh lupus ban đỏ hệ thống trầm trọng sau khi dùng thiazide.
Tá được
có chứa lactose. Bệnh nhân bị dị tật bẩm sinh không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu và kém hấp thu glucose-galactose thì không được dùng thuốc nay.
Phụ nữ mang thai
Không khuyến cáo dùng Angizaar-H trong suốt thời kỳ thứ hai và thứ 3 của thai kỳ.
Các bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai phơi 1 nhiễm với các ACE trong suốt thời kỳ thứ nhất của thai kỳ vẫn chưa được xác định, tuy nhiên vẫn không loại trừ có một số ít nguy cơ. Trong khi vẫn chưa có dữ liệu địch tễ học có kiếm soát về nguy cơ khi dùng các ức chế thụ thể Angiotensin II (Angizaar-H), thi vẫn có thể có một số nguy cơ xảy ra ở nhóm thuốc này. Nếu van tiép tục điều trị với Angizaar-H thì bệnh nhân có ý định mang thai cần phải lựa chọn thuốc điều trị chỗng cao huyết áp mà an toàn cho thai nhỉ. Khi được chẩn đoán là có thai, cần phải ngưng điều trị với Losartan/HCTZ, ngay lập tức, và lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp.
Điều trị với Losartan/HCTZ trong giai đoạn thứ 2 và 3 của thai kỳ được cho là gây ra độc tính cho bà mẹ mang thai (giâm chức năng thận, suy giảm thần kinh, còi xương) và độc tính cho thai nhỉ (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
Nếu đã phơi nhiễm với Losartan/HCTZ xảy ra trong thời kỳ thứ hai của thai kỳ, thì cần phải siêu âm để kiểm tra chức năng thận và não.
Trẻ sơ sinh có mẹ đùng Losartan/HCTZ thì cần phải kiêm soát chặt chế tình trạng hạ huyết áp. Có rất ít kinh nghiệm về việc dùng HCTZ trong suốt thời kỳ mang thai, đặc biệt là giai đoạn thứ 3 của thai kỳ. Các đữ liệu nghiên cứu trên động vật vẫn chưa đầy đủ.
HCTZ đi qua hàng rào máu não, Dựa trên cơ chế được động học, HTCZ có thể làm suy thoái dịch giữa mẹ và bào thai trong suốt thời kỳ thứ 2 và 3 của thai kỳ và có thể gây ra những ảnh hưởng cho bào thai như chứng vàng đa, rồi loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu.
Khi bị phù hay tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai thì không được dùng HTCZ do nguy cơ giảm nồng độ huyết tương và giảm tưới máu cho nhau thai, không có lợi cho quá trình điều trị. Không dùng HCTZ ở phụ nữ thời kỳ mang thai nếu cần phải tăng huyết áp trừ khi không có sự lựa chọn nào khác.
Phụ nữ cho con bú Không có dữ liệu về việc sử dung Losartan/HCTZ trong suốt thời kỳ cho con bú. HCTZ được bài tiết quasữa, vì vậy không khuyến cáo dùng LosartaHCTZ cho phụ nữ cho con bú. Đã có liệu pháp điều trị tốt hơn cho bà mẹ mang thai, đặc biệt trong suốt thời kỳ chăm sóc trẻ sơ sinh.
Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên có thể xảy ra buồn nôn hay chóng mặt khi lái xe hay vận hành máy móc khi dùng các thuốc chống cao huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Losartan
Có báo cáo về việc Rifampicin vàfluconazole làm giảm nồng độ của các chất chuyên hóa có hoạt tính. Nhưng các tương tác này vẫn chưa được đánh giá trên lâm sang.
Cũng như các thuốc chẹn angiotensin II và hiệu quả của nó, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc lợi niệu có trữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), bổ sung kali, hoặc thay thế muối có chứa kali có thể làm tăng kali huyết tương.
Losartan có thể làm giảm thải trừ natri, lithium. Do đó cần phải kiêm soát chặt chẽ nồng độ lithium trong huyết tương nếu muối lithium được dùng kết hợp với các đồng vận thụ thể angiotensin II.
Hiệu quả chống cao huyết áp có thể giảm khi các đồng vận thụ thể angiotensin II được dùng chung với NSAIDs (như ức chế COX-2, acetylsalicylic acid liều kháng viêm) và NSAIDs không chọn lọc. Kết hợp đồng thời các đối kháng angiotensin II hoặc các thuốc lợi niệu với NSAIDs có thể dẫn đến nguy cơ làm tăng tình trạng thôi tệ của chức năng thận, có thể làm suy thận cấp, và làm tăng kali huyết tương, đặc biệt ở bệnh nhân đang có chức năng thận kém. Nên thận trọng khi sử dụng kết hợp nảy ở người già. Bệnh nhân nên được truyền nước đầy đủ và kiểm tra chức năng thận sau khi điều trị khởi đầu và định kỳ với kết hợp này
Ở một số bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận đang điều trị với NSAIDs, bao gồm cả ức chế COX-2, việc sử dụng kết hợp các chất đối kháng thụ thể angiotensin II có thể làm tình trạng thận trở nên tồi tệ hơn. Hiệu quả có thể được đảo ngược.
Các thuốc giảm huyết áp khác bao gồm thuốc chống trầm cảm trieyelic, thuốc chống rối loạn tâm thần, baclofene, amifostine: Sử dụng kết hợp các thuốc này với Losartan có thể làm giảm huyết áp, phản ứng phụ có thể làm tăng nguy cơ giảm huyết áp.
Hydrochlorothiazide
Khi kết hợp đồng thời, các thuốc sau có thể tương tác với các thuốc lợi niệu thiazide:
Alcohol, barbiturates, narcotics hoặc các thuốc chống trầm cảm:
Nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng có, thể xảy ra.
Các thuốc chống tiểu đường (đường uống và insulin)
Điều trị với thiazide có thé anh hưởng đến dung nạp glucose. Cần phải điều chỉnh liều của thuốc chống tiểu đường. Metformin nên được sử dụng thận trọng vì nguy cơ nhiễm toan acid lactic do khả năng suy giảm chức năng thận có liên quan đến HCTZ.
Các thuốc chống cao huyết áp khác
Tăng phản ứng không mong muốn.
Cholestyramine và colestipol resins Lithium
Hấp thu HCTZ giảm đo sự có mặt của anionic làm thay đổi resin. Liều đơn của cholestyramin hoặc colestipol resin kết hợp với HCTZ làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa lên đến 85% và 43%.
Corticosteroids, ACTH
Mất điện giải trầm trọng, đặc biệt là chứng hạ kali huyết
Các amin chịu áp
Có khả năng làm giảm đáp ứng với các amin chịu áp nhưng không đủ khả năng ngăn cản.
Các chất làm giãn cơ xương, không phân cực (Như tubocurarine)
Có thể tăng đáp ứng với các chất giãn cơ.
Các thuốc lợi niệu làm giảm thanh thải thận của lithium và tăng nguy cơ độc tổ của lithium: không khuyến cáo dùng kết hợp này.
Các thuốc dùng điều trị bệnh gút (probenecid, sulfinpyrazone va allopurinol)
Cần phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc tang acid uric niệu do HCTZ có thể làm tăng nồng độ uric acid trong huyết tương. Cần tăng liều probenecid hoặc sulnnpyrazone. Kết hợp của thiazide có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Các chất kháng cholinergic (vi dy atropine, biperiden)
Tăng sinh khả dụng đối với các thuốc lợi tiểu thiazid bằng cách giảm vận động dạ dày ruột.
Các thuốc độc hại tế bào (cyclophosphamide, methotrexate)
Thiazid có thể làm giảm bài tiết các độc tố qua thận và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương
Salicylates
Khi dùng liều cao salicylate, HCTZ, có thể làm tăng ảnh hưởng độc tính của salieylate lên bệ thần kinh trung ương.
Methyldopa
Đã có báo cáo độc lập về thiếu máu tán huyết xảy ra khi sử dụng đồng thời hydrochlorothiazide và methyldopa
Cyclosporine
Điều trị đồng thời với cyclosporine cé thé lam tăng nguy cơ tăng acid uric mau va biển chứng gout.
Glycosides chữa suy tim
Thiazide gây giảm kali hoặc magie huyết có thể là sự khởi phát của rối loạn nhịp tìm đo các loại thuốc chữa suy tim.
Các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết tương.
Cần phải kiểm soát kali huyết tương và ECG theo định kỳ khi dùng đồng thời Losartan / HCTZ với các thuốc khác bị ảnh hưởng bởi rỗi loạn kali huyết tương (như các glycoside tim mạch và thuốc chống loạn nhịp), kèm theo xoắn đỉnh (nhịp thất nhanh), bao gồm một số thuốc (như thuốc chống, loạn nhịp), hạ kali huyết là yêu tố tiền đề dẫn tới xoắn đỉnh.
chống loạn nhịp loại la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide)
chống loạn nhịp loại II (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide)
Một số thuốc kháng thần (thioridazine, chlorpromazine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, sultopride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol)
Các loại khác (bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastine, pentamidine, terfenadine, vincamine IV).
Các muối calci
lợi niệu Thiazid có thê làm tăng nồng độ calci huyết tương do giảm thải. Nếu bố sung calci, thì phải kiểm soát nồng độ calxi huyết tương và cần phải điều chỉnh liều calei.
Tương tác trong phòng thí nghiệm
Do ảnh hưởng của các thuốc lên chuyển hóa calei, thiazide có thể gây cân trở kiểm tra chức năng tuyến giáp.
Carbamazepine
Cần phải kiểm soát trên lâm sàng và sinh học nguy cơ bạ natri huyết triệu chứng.
Iodine Contrast Media
Trong trường hợp các thuốc lợi niệu làm giảm nước đẫn đến nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt với các thuốc có chứa liều cao iodine.
Bệnh nhân bị mắt nước trước khi dùng thuốc Amphotericin B (đường dùng ngoài), corticosteroids, ACTH hay các thuốc nhuận tràng
HTCZ có thể làm gia tăng mất cân bằng điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết.
Trong quá trình sử dụng Angizaar-H thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng không mong muốn được phân loại theo các cơ quan chức năng va tin suất xảy ra:
Rất thường gặp: >1/10
Thường gặp: >1/100, <1/10
Không thường gặp: >1/1,000, <1/100
Hiếm gặp: >1/10,000, <1/1,000
Rất hiếm gặp: < 1/10,000
Chưa gặp: < 1/10,000 (chưa được đánh giá dựa trên các dữ liệu có sẵn)
Không quan sát thấy các phản ứng không mong muốn trên các thử nghiệm lâm sàng với Losartan dạng muối kali và HCTZ.
Có rất ít các phản ứng không mong muốn được quan sát trên các thử nghiệm với Losartan và/hoặc HCTZ.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát về tăng huyết áp thiết yếu, chóng mặt là phân ứng không mong muôn duy nhất được báo cáo có liên quan đến chất gây nghiện xây ra với tý lệ 1% hoặc lớn hơn so với placebo ở bệnh nhân điều trị với losartan và hydrochlorothiazide.
Các phản ứng không mong muốn sau đây được báo cáo nhiều hơn sau khi đưa sản phẩm ra thị trường: Rối loạn gan – mật:
Hiếm gặp: viêm gan
Nghiên cứu Hiểm gặp: tăng kali huyết, tăng ALT Các phản ứng không mong muốn sau được quan sát với từng thuốc Losartan / HCTZ: Losartan
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Không thường gặp: Thiếu máu, ban xuất huyết Henoch-Sehönlein, tím bầm, tán huyết
Rối loạn hệ miễn dich Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Không thường gặp: chán ăn, gút.
Rối loạn tâm thần:
Thường gặp: mắt ngũ Không thường gặp: lo lắng, lo âu, hoảng loạn, nhằm lẫn, trầm cảm, những giấc mơ bắt thường, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
Không thường gặp: lo lắng, dị cảm, đau thần kinh ngoại vi, run, đau nửa đầu, ngất.
Rối loạn thị giác
Không thường gặp: mờ thị giác, nóng mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực.
Rối loạn thính giác Không thường gặp: ù tai.
Rồi loạn tim Không thường gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đau cơ, đau thất ngực, khối u cấp độ II, có vẫn đề mạch não, nhồi máu cơ tim, đánh trồng ngực, loạn nhịp tim (rung nhĩ, nhịp tìm nhanh, nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất, rung tâm nhĩ thắt).
Rối loạn mạch
Không thường gặp: viêm mạch Rồi loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất vách
Thường gặp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang, rỗi loạn xoang.
Không thường gặp: Chứng khó chịu ở họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm phế quản, chứng tràn dịch màng phổi, viêm mũi, nghẽn đường hô hấp.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
Không thường gặp:
Táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn.
Rối loạn gan – mật: Chưa biết: chức nang gan bất thường
Rối loạn da và mô mềm
Không thường gặp: Chứng rụng tóc, viêm đa, đa khô, ban đỏ, đỏ bừng, nhạy sáng, ngứa, phát ban, nổi mày đay, để mồ hội.
Rối loạn mô xương khớp
Thường gặp: vọm bẻ, đau lưng, đau chân, đau cơ.
Không thường gặp: Đau tay, sưng khớp, đau đầu gối, đau cơ xương, đau vai, cứng, đau khớp, viêm khớp, lao khớp xương, rối loạn đau cơ khớp, nhược cơ.
Chưa biết: Globin cơ niệu kịch phát
Rối loạn thận và đường niệu
Không thường gặp: chứng tiểu đêm, tiểu liên tục, nhiễm trùng đường niệu.
Rối loạn hệ sinh sản và ngực.
Không thường gặp: giảm khả năng tỉnh dục, liệt dương.
Rối loạn chung và tại chỗ:
Thường gặp: Suyễn, mệt mỏi, đau ngực.
Không thường gặp: phù mạch, sốt
Điều tra Thường gặp: tăng kali máu, giảm nhẹ thể tích huyết cầu và hemoglobin Không thường gặp: Tăng nhẹ nỗng độ ure và creatinine huyết tương.
Rất hiếm gặp: Tăng men gan va bilirubin.
Không có thông tin về phương pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều Losartan/HCTZ. Điều trị hỗ trợ theo triệu chứng. Cần ngưng ngay việc sử dụng Losartan/HCTZ và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Các biện pháp được đề nghị bao gồm gây nôn nếu mới xảy ra quá liều, làm mất nước và mất cân bằng điện giải, gây mê và hạ đường huyết theo các quy trình đã được thiết lập. Losartan
Có rất ít dữ liệu về quá liều Losartan ở người. Hầu hết các hiện tượng quá liều đều dẫn đến giảm huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, kích thích giao cảm. Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, cần phải điều trị hỗ trợ.
Thâm tách không loại bỏ được Losartan hay chất chuyển hóa có hoạt tính.
Hydrochlorothiazide
Hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng thôngthường quan sát được là do mất điện giải (ha kali huyết, giảm clo huyết, hạ natri huyết và điều này dẫn đến mất nước là do tiểu quá nhiều. Nếu dùng các thuốc tim mạch, chứng hạ kali huyết có thể làm tăng nhịp tim. Việc loại bỏ nồng độ HCTZ bằng thâm tách vẫn chưa được thiết lập.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Losartan là thuốc đối kháng ở thụ thể angiotensin II, có hoạt tính chống tăng huyết áp do tác dụng chọn lọc chủ yếu phong bế thụ thể angiotensin Il, từ đó làm giảm tác dung co mạch của angiotensin II, Hydrochlorothiazide là thuốc lợi niệu, tác động lên sự hấp thu điện giải ở ống lượn xa, làm tăng thải trừ Na” và CL với lượng gần tương đương đo kết quả của sự ức chế tái hấp thu Na* và Cl ở màng ống thận.
Sau khi uống, losartan kali hấp thu qua ống tiêu hoá sau đó qua chuyển hoá lần đầu tiên qua gan nhờ cytochrom P450 để tạo E-3174, là chất chuyển hoá axit carboxylie vẫn còn hoạt tính. Sinh khả dụng khoảng 33%, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt sau 1 giờ (với losartan) và 3-4 giờ (với E-3174).
Thời gian bán thải là 2giờ (với losartan) và 6-9 giờ (với E-3174). Sau khi uống, hydrochloride hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá. Tác dụng lợi niệu bắt đầu sau 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và hết sau khoảng 8 – 12 giờ. Sinh khả dụng khoảng 65-70%, thời gian bán thải khoảng 5-15 giờ. Gắn vào hing câu. Hydrochlorothiazide thai trừ chủ yêu qua nước tiểu dưới dang không chuyên hoá. Ít nhất 61% được thải trong 24 giờ dưới dang không chuyên hoá.
Angizaar-H được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim
Angizaar-H có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Angizaar-Hcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20819-17
Công ty Sản Xuất: Micro Labs Limited
Địa chỉ: 92, Sipcot, Hosur – 635 126, Tamil Nadu – India Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.