Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Getz Pharma |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-16760-13
|
| Nhà sản xuất | Getz Pharma (Private) Limited |
| Hoạt chất | Candesartan cilexetil 16mg, Hydrochlorothiazid 12,5mg |
Atasart-H Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cao huyết áp.
Nội dung chính
Atasart-H được chỉ định điều trị cao huyết áp. phối hợp với liều lượng xác định không được chỉ định cho khởi đầu điều trị.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Atasart-H bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất: Candesartan Cilexetil 16mg & Hydrochlorothiazide 12,5mg
Tá dược: Hypromellose (pharmacoat 606), lactose regular, carmellose calci (carboxymethyl cellulose calci), natri lauryl sulphate, magnesium stearate, màu đỏ oxit sắt.
Atasart-H cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Liều khởi đầu là 1 viên/ngày có thể dùng kèm hay không kèm với thức ăn.
Để giảm thiểu những tác dụng phụ do liều, chỉ bắt đầu sử dụng liệu pháp phối hợp Atasart-H khi liệu pháp đơn trị không đạt được hiệu quả mong muốn.
Xác định liều dùng
Một bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với liều hydrochlorothiazide 25mg x 1 lần/ngày có thế khả quan hơn với liệu pháp phối hợp Candesartan Cilexetil/Hydrochlorothiazide.
Một bệnh nhân kiểm soát được huyết áp với liều Hydrochlorothiazide 25mg x 1 lần/ngày, tuy nhiên có dấu hiệu giảm kali huyết thanh thì có thể chuyển sang liệu pháp Candesartan Cilexetil/Hydrochlorothiazide, sẽ giúp kiểm soát huyết áp tương tự Hydrochlorothiazide đồng thời giúp Kali huyết ổn định hơn.
Bệnh nhân suy thận: Chế độ điều trị bằng Candesartan Cilexetil/ Hydrochlorothiazide có thể áp dụng được khi độ thanh thải creatinin > 30ml/phút.
Bệnh nhân suy gan; Chế độ điều trị bằng Candesartan Cilexetil/ Hydrochlorothiazide có thể áp dụng được cho những bệnh nhân bị suy gan mức độ nhẹ. Ở những bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa cần phải cân nhắc sử dụng Candesartan Cilexetil với liều khởi đầu thấp như 8mg. Nếu cần thiết phải sử dụng liều Candesartan Cilexetil thấp hơn thì không nên khởi đầu điều trị bằng liệu pháp Candesartan Cilexetil Hydrochlorothiazide.
Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Atasart-H, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Huyết áp thấp ở bệnh nhân mất muối & giảm thể tích dịch
Candesartan Cilexetil
Suy chức năng thận
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Phản ứng quá mẫn
Nên ngưng dùng thiazide trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
Sử dụng cho trẻ em: hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc trên bệnh nhi chưa được biết.
Phụ nữ có thai
Khi sử dụng ở phụ nữ có thai ở ba tháng giữa và cuối thai kỳ, thuốc có thể tác động trực tiếp lên hệ renin-angiotensin do đó có thể gây ra tổn thương và có thể gây tử vong cho thai nhi. Do đó khi biết có thai, phải ngưng dùng thuốc càng sớm càng tốt.
Phụ nữ đang cho con bú
Hydrochlorothiazide bài tiết được vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa biết Candesartan Cilexetil có bài tiết vào sữa hay không. Vì các phản ứng phụ mạnh trên nhũ nhi, do đó nên tính toán xem nên ngưng dùng thuốc hay ngang cho con bú tuỳ vào tầm quan trọng của thuộc đối với người mẹ.
Candesartan cilexetil _ Hydrochlorothiazide hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cần lưu ý là chóng mặt hay mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị tăng huyết áp.
Candesartan Cilexetil
Hydrochlorothiazide
Sử dụng với những thuốc sau có thể gây ra tương tác thuốc với Hydrochlorothiazide:
Trong quá trình sử dụng Atasart-H thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Dựa trên đặc tính được lý, các biểu hiện chính do quá liều Candesartan cilexetil có thể là triệu chứng hạ huyết áp và chóng mặt. Trong các trường hợp quá liều được báo cáo (sử dụng đến 672mg Candesartan cilexetil), sự hồi phục của bệnh nhân không có tác động gì quan trọng. Các biểu hiện chính do quá liều hydrochlorothiazide là mất nước và chất điện giải cấp tỉnh. Cũng có thể quan sát thấy các triệu chứng như chóng mặt, hạ huyết áp, khát nước, nhịp tim nhanh, loạn nhịp thất, buồn ngủ suy giảm ý thức và chuột rút.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Candesartan Cilexetil: ngăn cản tác dụng co mạch và tác dụng gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết angiotensin II vào thụ thể AT1 của nhiều mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Vì thế, tác động của nó phụ thuộc vào cách tổng hợp angiotensin II. Tác động phong bế hệ renin – angiotensin bằng chất ức chế men chuyển, ức chế sinh tổng hợp angiotensin II từ angiotensin I, được sử dụng rộng rãi trong điều trị cao huyết áp. Chất ức chế men chuyển cũng ức chế sự thoái biển bradykinin, một phản ứng nhờ xúc tác của các men chuyển hóa. Vi Candesartan không ức chế men chuyển (kininase II), do đó nó không ảnh hưởng đến sự đáp ứng của bradykinin. Candesartan không gắn kết cũng như phong tỏa các thụ thể hormone khác hay các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch. Hydrochlorothiazide
Hydrochlorothiazide: là một thuốc lợi tiểu Thiazid, tác động lên cơ chế tái hấp thụ điện giải ở ống thận, làm tăng trực tiếp sự bài tiết natri và chloride với lượng tương đương nhau. Một cách gián tiếp, tác động lợi tiêu của Hydrochlorothiazide làm giảm thể tích huyết tương, dẫn tới làm tăng hoạt tính renin huyết tương, tăng bài tiết aldosteron, tăng mất kali nước tiểu và làm giảm kali huyết thanh. Cầu nối renin-aldosterone được điều hòa bởi angiotensin II, vì vậy sự phối hợp với một chất đối kháng thụ thể angiotensin II có khuynh hướng làm đảo nghịch sự mất kali kết hợp với tính lợi tiểu.
Hấp thu
Candesartan Cilexetil: Sinh khả dụng tuyệt đối của Candesartan vào khoảng 15%. Sau khi dùng thuốc bằng đường uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Candesartan. Hydrochlorothiazide
Hydrochlorothiazide: hấp thu không hoàn toàn nhưng khá nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 60 đến 120 phút. Mức độ hấp thu tăng lên khi sử dụng chung với thức ăn.
Phân bố
Candesartan Cilexetil: Sau khi dùng liều đơn, lập lại, dược động học của Candesartan tuyến tính với liều dùng lên đến 32mg Candesartan cilexetil. Candesartan và các chất chuyển hóa không hoạt tính của nó không tích luỹ trong cơ thể khi lặp lại liều mỗi ngày một lần.
Thể tích phân bố của Candesartan là 0,13L kg. Tỷ lệ gắn kết của Candesartan với protein huyết tương cao (> 99%), thuốc không thấm vào tế bào hồng cầu. Sự gắn kết protein không thay đổi khi Thông độ Candesartan trong huyết tương cao hơn khoảng đạt được liệu khuyên dùng.
Hydrochlorothiazide: ưu tiên gắn kết với tế bào hồng cầu. qua được nhau thai và phân bố vào sữa.
Chuyển hóa
Candesartan Cilexetil: có khả dụng sinh học nhanh chóng và hoàn toàn bằng cách ester hydrolysis trong quá trình hấp thu từ dạ dày- ruột, chọn lọc AT1 trên chất đối kháng thụ thể angiotensin II Candesartan chuyển hóa một phần nhỏ ở gan qua con đường 0-deethyl hóa thành chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Hydrochlorothiazide: không chuyển hóa tuy nhiên được đào thải nhanh chóng qua thận.
Thải trừ
Candesartan Cilexetil: Sau khi dùng đường uống Candesartan, khoảng 26% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của Candesartan là 0,37 ml/phút/kg, với độ thanh thải cầu thận là 0,19 ml/phút/kg. Thời gian bán thải của Candesartan khoảng 9 giờ.
Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu, khoảng 50% liều dùng trong 12 giờ đâu và 70% sau 4 ngày. Khoảng 11 – 25% liều dùng được tìm thấy trong phân. Thời gian bán thải của Hydrochlorothiazide là 5 – 15 giờ.
Atasart-H được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén hình vuông, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Atasart-H có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Atasart-H có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16760-13
Getz Pharma
Địa chỉ: Kia, Karachi, Pakistan
Pakistan
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.