Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hungary |
| Quy cách | Hộp 3, 9 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Gedeon Richter |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-21856-19
|
| Nhà sản xuất | Gedeon Richter Plc. |
| Hoạt chất | Amlodipine (dưới dạng amlodipine besilate) 5mg |
Thuốc Normodipine 5mg có nguồn gốc, xuất xứ tại Hugary và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực thể co thắt.
Nội dung chính
Normodipine 5mg được chỉ định điều trị Tăng huyết áp; Đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal); Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Normodipine 5mg bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén chứa 5,00mg amlodipine (tương đương 6,944mg amlodipine besylat).
Tá dược: magnesi stearat, tinh bột natri glycolat (loại A), cellulose vi tinh thể, calci hydro phosphat khan
Normodipine 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Viên nén sử dụng theo đường uống
Người lớn
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Suy gan
Suy thận
Trẻ em
Trẻ em dưới 6 tuổi
Hiện không có dữ liệu.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng: Chống chỉ định Normodipine trong những trường hợp sau:
Trong quá trình sử dụng Normodipine 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Độ an toàn và hiệu quả của amlodipine trong cơn tăng huyết áp cấp chưa được thiết lập.
Suy thận
Suy tim
Suy gan
Người cao tuổi
Thời kỳ mang thai
Độ an toàn của amlodipine trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản ở liều cao.
Việc sử dụng trong thai kỳ chỉ được khuyến cáo trong trường hợp không có lựa chọn khác an toàn hơn và tình trạng bệnh đem lại nguy cơ cao hơn đối với người mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Amlodipine được xác định hiện diện trên trẻ sơ sinh bú sữa của người mẹ được điều trị với amlodipine. Tỷ lệ nồng độ trung vị của amlodipine trong sữa/huyết tương ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị tăng huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng amlodipine ở liều khởi đầu là 5mg/lần/ngày và được điều chỉnh nếu cần (liều dùng trung bình hàng ngày và liều dùng hàng ngày theo thể trọng lần lượt là 6 mg và 98.7 mcg/kg). Liều dùng hàng ngày ước tính của amlodipine mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4.17 mcg/kg. Ảnh hưởng của amlodipine trên trẻ sơ sinh chưa được biết. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc sử dụng amlodipine để điều trị cho người mẹ khi đưa ra quyết định nên tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng sử dụng amlodipine.
Khả năng sinh sản
Sự thay đổi sinh hóa có thể hồi phục tại cực đầu tinh trùng trên một số bệnh nhân điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci đã được ghi nhận. Các dữ liệu lâm sàng hiện có về ảnh hưởng của amlodipine lên khả năng sinh sản còn hạn chế. Một nghiên cứu tiến hành trên chuột cống cho thấy amlodipine gây tác động bất lợi lên khả năng sinh sản của thuộc đực.
Amlodipine có thể ảnh hưởng mức độ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy. Nếu bệnh nhân sử dụng amlodipine bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể giảm. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipine
Chất cảm ứng CYP3A4
Chất ức chế CYP3A4
Cimetidin
Bưởi chùm/ Nước bưởi chùm
Dantrolen (dạng dịch truyền)
Muối nhôm/ muối magnesi (các thuốc kháng acid)
Sildenafil
Ảnh hưởng của amlodipine lên các thuốc khác
Warfarin
Atorvastatin
Digoxin
Ethanol rượu
Mục tiêu cơ học của các thuốc ức chế Rapamycin (mTOR)
Cyclosporin
Simvastatin
Trong quá trình sử dụng Normodipine 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Gặp bác sĩ của bạn ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào dưới đây sau khi uống thuốc này:
Tóm tắt hồ sơ an toàn thuốc
Bảng trình bày các phản ứng bất lợi
Các phản ứng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận và báo cáo trong quá trình điều trị bằng amlodipine với tần suất ghi nhận tương ứng như sau: phổ biến (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần về mức độ nặng.
| Tổ chức cơ thể bị ảnh hưởng | Tần suất | Phản ứng bất lợi |
| Rối loạn hệ tạo máu và hệ bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn miễn dịch | Rất hiếm gặp | Phản ứng dị ứng |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Rất hiếm gặp | Tăng đường huyết |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp | Trầm cảm, thay đổi tâm tính (bao gồm lo lắng), mất ngủ |
| Hiếm gặp | Lẫn lộn | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Lơ mơ, ngủ gà, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) |
| Ít gặp | Run rẩy, rối loạn vị giác, ngất xỉu, giảm cảm giác, dị cảm | |
| Rất hiếm gặp | Tăng trọng lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên | |
| Không biết | Rối loạn ngoại tháp | |
| Rối loạn trên mắt | Thường gặp | Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi); suy giảm thị giác |
| Rối loạn trên tai và mê đạo | Ít gặp | Ù tai |
| Rối loạn trên tim | Thường gặp | Đánh trống ngực |
| Ít gặp | Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) | |
| Rất hiếm gặp | Nhồi máu cơ tim | |
| Rối loạn trên mạch máu | Thường gặp | Mặt đỏ bừng |
| Ít gặp | Tụt huyết áp | |
| Rất hiếm gặp | Viêm mạch | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Thường gặp | Khó thở |
| Ít gặp | Ho, viêm mũi | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đi ngoài (bao gồm tiêu chảy và táo bón) |
| Ít gặp | Nôn, khô miệng | |
| Rất hiếm gặp | Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu | |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Viêm gan, vàng da, tăng men gan |
| Rối loạn trên da và mô dưới da | Ít gặp | Rụng tóc, ban xuất huyết, mất màu da, tăng tiết mồ hôi, ngứa da, ngoại ban, mày đay, sạm da |
| Rất hiếm gặp | Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, tăng nhạy cảm ánh sáng | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Sưng mắt cổ chân, co rút cơ |
| Ít gặp | Đau khớp, đau cơ, đau lưng | |
| Rối loạn trên thân và tiết niệu | Ít gặp | Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt, tăng tần suất đi tiểu |
| Rối loạn trên vú và hệ sinh sản | Ít gặp | Bất lực, vú to ở nam giới, rối loạn cương dương |
| Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí dùng thuốc | Phổ biến | Phù |
| Thường gặp | Mệt mỏi, suy nhược | |
| Ít gặp | Đau ngực, cảm giác đau, khó chịu | |
| Các chỉ số xét nghiệm | Ít gặp | Tăng cân, giảm cân |
*Hầu liên quan tới ứ mật. Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng amlodipin. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn nêu trên với việc sử dụng amlodipin là không rõ ràng.
Cũng giống với các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dung không mong muốn sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh ở tâm thất và rung nhĩ) và đau ngực.
Bệnh nhân nhi (6-17 tuổi)
Amlodipin dung nạp tốt ở trẻ em. Các tác dụng không mong muốn này tương tự như những tác dụng không mong muốn quan sát thấy ở người lớn. Trong một nghiên cứu với 268 trẻ em, những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là:
| Phân loại theo hệ thống/cơ quan (theo MedDRA) | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt |
| Rối loạn mạch | Giãn mạch |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Chảy máu cam |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Suy nhược |
Phần lớn mức độ của các tác dụng không mong muốn là nhẹ hoặc trung bình. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (chủ yếu là đau đầu) được quan sát thấy ở 7,2% bệnh nhân dùng amlodipin 2,5 mg; 4,5% dùng amlodipin 5 mg và 4,6% dùng giả dược. Lý do phổ biến nhất của việc ngừng tham gia nghiên cứu là tăng huyết áp không kiểm soát được. Không có trường hợp nào ngừng tham gia nghiên cứu do có sự bất thường về xét nghiệm. Không có sự thay đổi đáng kể nào về nhịp tim.
Báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ trong quá trình dùng thuốc.
Nếu bạn gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào,hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Việc báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Ở người, kinh nghiệm về việc quá liều do cố ý còn hạn chế.
Triệu chứng
Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng quá liều thuốc có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và nhịp tim nhanh do phản xạ . Có thể tụt huyết áp hệ thống đáng kể và kéo dài dẫn đến sốc, bao gồm sốc gây tử vong, đã được ghi nhận.
Xử trí
Tình trạng tụt huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipine cần được hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tuần hoàn và hô hấp, kê cao chân, và chú ý thể tích dịch tuần hoàn và thể tích nước tiểu.
Nếu không có chống chỉ định, thuốc co mạch có thể giúp hồi phục trương lực mạch máu và huyết áp. Calci gluconat dùng đường tĩnh mạch có thể giúp làm đảo ngược tác dụng chẹn kênh calci của amlodipine.
Súc rửa dạ dày có thể hữu ích trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt trong vòng 2 giờ sau khi dùng amlodipine liều 10 mg đã cho thấy giảm được mức độ hấp thu amlodipine.
Thẩm tách không mang lại hiệu quà loại thuốc ra khỏi cơ thể do amlodipine gắn nhiều với protein huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý: chẹn kênh calci, thuốc chẹn kênh calci chọn lọc tác dụng chủ yếu trên mạch máu, mã ATC: C08CA01
Amlodipine là chất ức chế dòng ion calci thuộc nhóm dihydropyridine (chất đối kháng ion calci hay chất chẹn kênh calci chậm), nó ức chế dòng ion calci qua màng tế bào vào cơ trơn mạch máu và cơ tim.
Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipine là nhờ tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác chống đau thắt ngực của amlodipine chưa được xác định một cách đầy đủ, nhưng amlodipine làm giảm thiếu máu cục bộ theo hai tác động sau:
Trên bệnh nhân tăng huyết áp, chế độ liều dùng 1 lần/ngày cho hiệu quả hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng ở cả tư thế đứng và tư thế nằm trong suốt 24 giờ. Do tác dụng hạ huyết áp khởi phát từ từ nên tình trạng hạ huyết áp cấp tính không là độc tính của việc điều trị bằng amlodipine.
Trên bệnh nhân đau thắt ngực, chế độ liều dùng 1 lần/ngày làm tăng tổng thời gian gắng sức, kéo dài khoảng cách giữa các cơn đau thắt ngực và giảm tần suất gặp khoảng chênh xuống ST 1 mm trên điện tim, giảm tần suất các cơn đau thắt ngực và giảm sự cần thiết phải dùng glyceryl trinitrate.
Amlodipine không liên quan đến nhưng ảnh hưởng xấu lên chuyển hóa hoặc sự thay đổi nồng độ lipid trong huyết tương nên có thể sử dụng trên bệnh nhân hen phế quản, đái tháo đường và bệnh gút.
Trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD)
Hiệu quả của amlodipine trong việc ngăn chặn các biến cố lâm sàng trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD) đã được đánh giá trong một thử nghiệm độc lập, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng tiến hành trên 1997 bệnh nhân; nghiên cứu so sánh hiệu quả của amlodipine và enalapril trong việc hạn chế tần suất xảy ra huyết khối (nghiên cứu CAMELOT). Trong số những bệnh nhân tham gia nghiên cứu, cứ 663 bệnh nhân được điều trị bằng amlodipine 5-10 mg, 673 bệnh nhân điều trị bằng enalapril 10-20 mg, và 655 bệnh nhân điều trị bằng giả dược, phối hợp với điều trị bằng statin, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và acid acetylsalicylic trong 2 năm. Các kết quả chính về hiệu quả được trình bày trong Bảng 1. Nghiên cứu này cho thấy điều trị bằng amlodipine có liên quan đến giảm tỷ lệ nhập viện do cơn đau thắt ngực và giảm tỷ lệ cần tiến hành các thủ thuật tái thông mạch trên bệnh nhân CAD.
| Bảng 1. Tần suất ghi nhận các kết cục có ý nghĩa lâm sàng trong nghiên cứu CAMELOT | |||||
| Các biến cố tim mạch ghi nhân, số lượng (%) | Amlodipine so với giả dược | ||||
| Tên biến cố | Amlodipine | Giả dược | Enalapril | Tỷ số nguy cơ (khoảng tin cậy 95%) | Trị số P |
| Tiêu chí đánh giá chính của nghiên cứu | |||||
| Biến cố bất lợi trên tim mạch | 110 (10,6) | 151 (23,1) | 136 (20,2) | 0,69 (0,54-0,88) | 0,003 |
| Các tiêu chí thành phần | |||||
| Tái thông mạch vành | 78 (11,8) | 103 (15,7) | 95 (14,1) | 0,73 (0,54-0,98) | 0,03 |
| Nhập viện do cơn đau thắt ngực | 51 (7,7) | 84 (12,8) | 86 (12,8) | 0,58 (0,41-0,82) | 0,002 |
| Nhồi máu cơ tim không tử vong | 14 (2,11) | 19 (2,9) | 11 (1,6) | 0,73 (0,37-1,46) | 0,37 |
| Đột quỵ hay cơn thiếu máu não thoáng qua | 6 (0,9) | 12 (1,8) | 8(1,2) | 0,50 (0,19-1,32) | 0,15 |
| Tử vong do biến cố tim mạch | 5 (0,8) | 2 (0,3) | 5 (0,7) | 2,46 (0,48-12,7) | 0,27 |
| Nhập viện do suy tim sung huyết | 3 (0,5) | 5 (0,8) | 4 (0,6) | 0,59 (0,14-2,47) | 0,46 |
| Ngừng tim có hồi phục | 0 | 4 (0,6) | 1 (0,1) | N/A | 0,04 |
| Khởi phát mới bệnh mạch ngoại biên | 5 (0,8) | 2 (0,3) | 8 (1,2) | 2,6 (0,50-13,4) | 0,24 |
Các chữ viết tắt: N/A: không áp dụng.
Trên bệnh nhân suy tim
Các nghiên cứu về huyết động và các thử nghiệm lâm sàng gắng sức có đối chứng tiến hành trên bệnh nhân suy tim mức độ II – IV theo thang phân loại NYHA cho thấy amlodipine không làm xấu tình trạng lâm sàng khi đo lường bằng khả năng bệnh nhân chịu đựng khi gắng sức, bằng phân suất tống máu thất trái và triệu chứng học lâm sàng.
Một nghiên cứu có đối chứng với giả dược (nghiên cứu PRAISE) được thiết kế để đánh giá các bệnh nhân suy tim độ III – IV NYHA đang sử dụng digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển angiotensin đã cho thấy amlodipine không làm tăng nguy cơ tử vong hoặc kết hợp giữa tử suất và bệnh suất suy tim. Một nghiên cứu theo dõi, dài hạn, có đối chứng với giả dược (nghiên cứu PRAISE-2) đánh giá việc sử dụng amlodipine trên bệnh suy tim độ III và IV NYHA không có triệu chứng lâm sàng thiếu máu cục bộ, dấu hiệu gợi ý thiếu máu cục bộ hoặc đang có bệnh nền thiếu máu cục bộ; đang sử dụng ổn định thuốc ức chế men chuyển angiotensin, digitalis, và thuốc lợi tiểu đã cho thấy amlodipine không ảnh hưởng lên tỷ lệ tử vong do biến cố tim mạch. Trên chính quần thể bệnh nhân này, amlodipine có liên quan đến sự gia tăng các báo cáo về biến cố phù phổi.
Nghiên cứu về điều trị chống tăng huyết áp và họ lipid máu để phòng ngừa các cơn đau tim (ALLHAT)
Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về tỷ lệ tử vong – tỷ lệ mà gọi là Nghiên cứu điều trị chống tăng huyết áp và hạ lipid máu để phòng ngừa các cơn đau thắt ngực (nghiên cứu ALLHAT) đã được tiến hành nhằm so sánh giữa các phác đồ điều trị mới: amlodipine 2,5-10 mg/ngày (chẹn kênh calci) hoặc lisinopril 10-40 mg/ngày (ức chế men chuyển angiotensin) là liệu pháp đầu tay so với thuốc lợi tiểu thiazid, clorthalidone 12,5-25 mg/ngày trong trường hợp tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình.
Tổng số 33.357 bệnh nhân tăng huyết áp từ 55 tuổi trở lên được lựa chọn ngẫu nhiên và được theo dõi trong khoảng thời gian trung bình 4,9 năm. Bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ về bệnh mạch vành tim (CHD), bao gồm: trước đây đã có nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (> 6 tháng trước thời điểm tham gia vào nghiên cứu) hoặc có bằng chứng về bệnh tim mạch liên quan đến xơ vữa động mạch (51,5%), đái tháo đường type 2 (36,1%), HDL-C < 35 mg/dl (11,6%), phì đại thất trái chẩn đoán trên điện tâm đồ hoặc siêu âm tim (20,9%), đang hút thuốc lá (21,9%).
Tiêu chí đánh giá chính của nghiên cứu là tiêu chí kết hợp gồm tỷ lệ bệnh mạch vành dẫn đến tử vong hoặc nhồi máu cơ tim không dẫn đến tử vong. Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tiêu chí đánh giá chính của nghiên cứu khi so sánh giữa phác đồ sử dụng amlodipine và phác đồ sử dụng clorthalidon: RR 0,98; khoảng tin cậy 95%: 0,90 – 1,07; p = 0,65. Với các tiêu chí đánh giá thứ cấp của nghiên cứu, tỷ lệ mắc suy tim (mất phần của tiêu chí kết hợp các biến cố trên tim mạch) cao hơn đáng kể ở nhóm sử dụng amlodipine so với nhóm sử dụng clorthalidon (10,2% so với 7,7%; RR 1,38; khoảng tin cậy 95%: 1,25-1,52; p< 0,001)
Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân khi so sánh giữa phác đồ sử dụng amlodipine và phác đồ sử dụng clorthalidon: RR 0,96; khoảng tin cậy 95%: 0,89-1,02; p = 0,20.
Trẻ em (trẻ trên 6 tuổi và vị thành niên)
Trong một nghiên cứu tiến hành trên 268 trẻ trong độ tuổi 6-17 có tăng huyết áp thứ phát là chủ yếu; so sánh hiệu quả của liều 2,5 mg amlodipine và 5,0 mg amlodipine với giả dược đã cho thấy cả hai liều dùng đều cho tác dụng hạ huyết áp tâm thu đáng kể so với giả dược. Sự khác biệt về hiệu quả giữa hai liều dùng không có ý nghĩa thống kê.
Ảnh hưởng dài hạn của amlodipine lên sự tăng trưởng, giai đoạn dậy thì và sự phát triển nói chung của trẻ em chưa được nghiên cứu.
Hiệu quả dài hạn của amlodipine lên các phác đồ sử dụng trên trẻ em để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch khi trưởng thành chưa được thiết lập.
Hấp thu, phân bố và tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương
Sau khi uống với liều điều trị, amlodipine được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 64 – 80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc lưu thông gắn với protein huyết tương.
Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Sinh chuyển hóa/thải trừ
Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 35-50 giờ, tương ứng với chế độ liều dùng 1 lần/ngày. Amlodipine chuyển hóa mạnh qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính; với 10% chất mẹ và 60% chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu.
Suy gan
Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipine trên bệnh nhân suy gan. Trên bệnh nhân suy gan; độ thanh thải amlodipine giảm dẫn đến thời gian bán thải tăng và AUC tăng khoảng 40-60%.
Người cao tuổi
Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipine là tương tự giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi. Trên bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải amlodipine có xu hướng giảm dẫn đến tăng AUC và tăng thời gian bán thải. Tăng AUC và tăng thời gian bán thải trên bệnh nhân suy tim sung huyết cũng đúng như dự đoán đối với nhóm tuổi được nghiên cứu.
Trẻ em và vị thành niên
Một nghiên cứu dược động học được tiến hành trên 74 trẻ tăng huyết áp trong độ tuổi 1-17 (với 34 trẻ từ 6-1 2 tuổi và 28 trẻ từ 1 3-17 tuổi) sử dụng amlodpine trong khoảng liều 1,25-20 mg dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày. Trên trẻ 6-1 2 tuổi và vị thành niên 13-17 tuổi
Độ thanh thải điển hình khi dùng thuốc đường uống (CL/F) tương ứng là 22,5 và 27,4 lit/giờ đối với nam và tương ứng là 16,4 và 21,3 lít/giờ đối với nữ. Sự khác biệt lớn về phơi nhiễm thuốc giữa các cá thể đã được ghi nhận. Các dữ liệu báo cáo về việc sử dụng amlodipine cho trẻ dưới 6 tuổi còn hạn chế.
Normodipine 5mg được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng hoặc trắng ngà, hình thuôn, hai mặt lồi, có khắc số “5” trên một mặt. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. Mặt sau in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3, 9 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Normodipine 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Normodipine 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21856-19
Gedeon Richter Plc.
H1103 Budapest, Hungary Gyömrői út 1921
Hungary
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.