Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 60ml |
| Thương hiệu | Aristopharma |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VN-17829-14
|
| Nhà sản xuất | Aristopharma Ltd. |
| Hoạt chất | Domperidone 5mg/5ml |
| Thành phần | Domperidone |
Apuldon Suspension là thuốc giúp kích thích nhu động ruột, hỗ trợ điều trị các triệu chứng khó tiêu không do loét, trào ngược dạ dày – thực quản, buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân như hóa trị, đau nửa đầu hoặc điều trị Parkinson. Sản phẩm đặc biệt hiệu quả cho bệnh nhân liệt dạ dày do tiểu đường hoặc rối loạn chức năng tiêu hóa.
Apuldon Suspension được chỉ định kích thích nhu động ruột trong các trường hợp: Khó tiêu (không có loét). Trào ngược thực quàn, trào ngược do viêm thực quản và dạ dày. Đẩy nhanh tốc độ di chuyển Bari trong các nghiên cứu chụp X quang. Liệt dạ dày ờ bệnh nhân tiểu đường. Phòng ngừa và làm giảm triệu chứng bôn và buồn nôn cấp tính do các nguyên nhân, đặc biệt là do: Điều trị bằng thuốc độc tế bào và điều trị xạ trị. Buồn nôn và nôn do dùng thuốc L-dopa/ bromocriptin để điều trị cho bệnh nhân parkinson. Buồn nôn do đau nửa đầu (kết hợp với thuốc giảm đau). Rối loạn chức năng tiêu hóa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Apuldon Suspension bao gồm những thành phần chính như là
Domperidon BP 5 mg
Tá diroc: Sucrose, Carboxymethylcellulose Sodium, Dispersible Cellulose (Avicel RC 591), Glycerin, Sorbitol (70%), Methylparaben, Propylparaben, Màu vàng chanh, Polysorbat 80 (Tween 80), mùi chanh, mùi chuối, nước tinh khiết.
Apuldon Suspension cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Liều uống khuyến cáo:
Lưu ý: Đùng thuốc 15-30 phút trước bữa ăn. Thời gian điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn không quá 12 tuần.
Liều hàng ngày tối đa cùa domperidon là 80mg/ngày.
Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thề tăng liều dùng domperidon đế đạt được hiệu quà điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Apuldon Suspension, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
Trẻ nhỏ:
Bệnh nhân suy gan:
Bệnh nhân suy thận:
Sự an toàn của thuốc chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. chi nên được sử dụng khi lợi ích tiềm năng cua thuốc cao hon nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ nhỏ.
Apuldon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Apuldon Suspension thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Các triệu chứng cua quá liều có thể bao gồm kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất định hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, rưa dạ dày cũng như dùng than hoạt tính có thể hữu ích. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và điều trị hỗ trợ được cáo. khích. kháng acetylcholin, thuốc chống Parkinson cỏ thề hữu ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Domperidon kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn ói, domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. ơ người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ như hội chứng ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thê do sự phối hợp của tác động ngoại biên (vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng càm ứng hóa CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não. Nghiên cứu trên súc vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng cùa domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên.
Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng thời kỳ co của hang vị-tá tràng gịa tăng quá trình làm rỗng dạ dày. không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.
Hấp thu
Lúc đói, domperidon hấp thu nhanh chóng sau khi uống, và đạt nồng độ đinh trong huyết đến 60 phút. Sinh khà dụng tuyệt đối’của domperidon bang đường uống thấp (khoảng 15%) là do thuốc được chuyên hóa mạnh qua giai đoạn 1, ở thành ruột và gan. Mặc dù khả năng sinh học của domperidon tăng lên ở người bình thường khi được dùng sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Nồng độ axit trong dạ dày giảm sẽ làm giảm sự hấp thụ domperidon. Khà dụng sinh học đường uống sẽ giảm nếu trước đó bệnh nhân uống cimetidin hay sodium bicarbonat. Thời gian đạt nồng độ đinh sẽ hơi chậm và AUC sẽ hơi tăng khi thuốc được uống sau khi ăn.
Phân bố
Domperidon có vẻ không tích lũy hay tạo ra chuyển hóa riêng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 90 phút là 21 ng/ml sau khi uống 3 0 mg/ngày trong 2 tuần thì hầu như tương đương với nồng độ đinh 18 ng/ml đạt được sau liều uống đầu tiên. Tỉ lệ domperidon gắn kết protein huyết tương là 9193%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên súc vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Ở chuột, một số lượng nhò thuốc đi qua nhau thai.
Chuyển hóa
Domperidon trài qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N- alkyl. In vitro, thí nghiệm về chuyển hóa với chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là dạng chính của cytochrom P-450 liên quan đến sự khừ N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
Thải trừ
Thải trừ qua nước tiểu và phân khoáng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong máu sau khi uống liều đơn là 7-9 giờ ờ người khòe mạnh nhưng kéo dài ờ bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
Apuldon Suspension được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Apuldon Suspension có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Apuldon Suspension có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17829-14
Aristopharma Ltd.
Plot #21, Road #11, Shampur – Kadamtali I/A. Dhaka – 1204 Bangladesh
Bangladesh