X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893114045723
  • (SĐK cũ: VD-24376-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/03/2028
Tên thuốc
  • Atropin sulphat
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16755/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 27/10/2020
Hoạt chất
  • Atropin sulphat
Hàm lượng
  • 0,25mg/ml
Số quyết định
  • 198/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/03/2023
Đợt cấp
  • 183
Dạng bào chế
  • Dung dịch thuốc tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 1ml; Hộp 50 ống x 1ml; Hộp 100 ống x 1ml
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 102 Chi lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 102 Chi lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
767 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 100 ống x 1ml
Thương hiệu HD Pharma
Mã SKU SP078139
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24376-16
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương
Hoạt chất Atropin sulphat
Thành phần

Atropin Sulphat chỉ định điều trị chứng ỉa chảy cấp và mạn tính, trị cơn co thắt phế quản, điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu, tiền mê, trị nhịp tim chậm…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chứng nhận sản phẩm

Chỉ định của Atropin Sulphat

Thuốc Atropin Sulphat được chỉ định để điều trị những trường hợp như là: Điều trị triệu chứng ia chảy cấp và mãn tính do tăng nhu động ruột, đau bụng do viêm loét dạ dày- tá tràng và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận); Điều trị cơn co thắt phế quản; Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, carbamat), chất độc thần kinh, nấm Amanita muscaria; Điều trị nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim — phổi, sau nhồi máu cơ tim, do dùng nitroglycerin, ngộ độc digitalis hoặc do thuốc halothan, propofol, suxamethonium; Tiền mê; Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atropin Sulphat

Hoạt chất chính:

Atropin sulphat……..0,25 mg.

Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Thuốc Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
Thuốc Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết

Hướng dẫn sử dụng Atropin Sulphat

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.

Liều lượng:

Người lớn: Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 — 0,6 mg (khoảng 0,3 — 1,2 mg)

Trẻ em: 0,01mg/kg hoặc 0,3 mpg/m2, thường không quá 0,4 mg. Nếu cần, có thể lập lại cách nhau 4-6giờ.

Ngoại khoa:

Tiền mê:

  • Người lớn 0,4 mg (khoảng 0,2 – 1mg) tiêm bắp hoặc dưới da 30 – 60 phút trước khi gây mê.
  • Trẻ em: Cân nặng 3 kg: 0,1 mg, 7-9 kg: 0,2 mg, 12 -16 kg: 0,3 mg.

Chẹn tác dụng phụ musarin cua thuốc kháng cholinesterase (neotsigmin):

  • Người lớn: Tiêm tĩnh mạch atropin liêu 0,6 – 1,2 mg cho mỗi liều 0,5 — 2,5 mg neostigmin (atropin tiêm đồng thời nhưng bơm tiêm riêng hoặc một vài phút trước khi dùng thuốc kháng cholinesterase).
  • Sơ sinh và trẻ nhỏ: 0,02 mg/kg atropin cho đồng thời với 0,04 mg neostigmin.

Hồi sức tim – phổi:

  • Người lớn: Điều trị nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới khi được tần số tim mong muốn hoặc tổng liều 3mg. Điều trị vô tâm thu, hoạt tính điện chậm không mạch, atropin tiêm tĩnh mạch 1 mg, liều có thể lặp lại cách nhau 3-5 phút nếu cần cho tới tổng liều 3 mg.
  • Trẻ em: 0,02 mg/kh tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương, liều tối thiêu 0, 1mg và liều tối đa: 0,5 mg ở trẻ em và 1 mg ở thiếu niên. Liều có thể lặp lai 1 lần trong 5 phút tới tổng liều tối đa 1mg ở trẻ em và 2 mg ở thiếu niên. Liều cao hơn có thể cần trong các trường hợp đặc biệt như ngộ độc phospho hữu cơ hoặc chất độc thần kinh.

Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:

  • Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5 – 60 phút/lần cho tới khi hết triệu chứng muscarin. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50 mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropin liều cao, phải giảm dần thuốc để tránh các triệu chứng trở lại đột ngột (như phù phổi). Tổng liều atropin dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropin can thiét phu thuốc rất nhiều vào mức độ nặng của ngộ độc.
  • Trẻ em: Liều thông thường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 — 0,05 mg/kg cách nhau 10-30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.

Chống chỉ định

Thuốc tiêm Lidocain 2%, dùng gây tê và gây hôn mê
Chỉ định Lidocain 2% Thuốc Lidocain 2% được chỉ định dùng để gây tê và...
0
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, bệnh nhược cơ (nhưng có thể dùng để giảm tác dụng phụ do muscarin của các thuốc kháng cholinesterase), glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm), cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
  • Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Thận trọng sử dụng

  • Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).
  • Trẻ em có hội chứng Down.
  • Người bị tiêu chảy.
  • Người bị sốt, bị nhược cơ.
  • Người bị suy tim, mổ tim.
  • Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.
  • Người suy gan, suy thận.

Tác dụng phụ không mong muốn

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.
  • Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.
  • Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.
  • Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.
  • Tiết niệu: đái khó.
  • Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.
  • Thần kinh trung ương: lao đảo, choáng váng.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Atropin đi qua nhau thai, sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ tối đa trong máu cuống rốn đạt được sau 5 phút và tác dụng mạnh nhất trên tim thai sau 25 phút. Tuy nhiên, chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng dùng atropin trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Atropin và rượu: uống rượu đồng thời với dùng atropine sẽ suy giảm khả năng tập trung chú ý khiến cho điều khiển xe, máy dễ nguy hiểm.
  • Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thê rất nguy hiểm.
  • Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.
  • Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lu lan, hung phan, cdc phan tng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật).
  • Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

Cách xử trí:

  • Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Tương kỵ của thuốc

Atropin sulfat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương ky vật lý.

Khi trộn atropin sulfat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) va ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn không có dây thần kinh cholinergic. Atropin đầu tiên kích thích sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương và có tác dụng chống co thắt ở cơ trơn và làm giảm bài tiết tuyến nước bọt và phế quản.

Atropin ức chế dây thần kinh phế vị nên làm tim đập nhanh. Do tác dụng lên tần số tim, atropin được dùng để điều trị nhịp tim chậm và vô tâm thu do nhiều nguyên nhân bao gồm cả hồi sức tim – hô hấp. Do tác dụng kháng muscarin, atropin được dùng làm thuốc tiền mê, chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, chống co thắt phế quản, điều trị ngộ độc nấm và thuốc trừ sâu phospho hữu cơ.

Đặc tính động học

Atropin được hấp thu nhanh qua tiêm bắp. Thời gian đạt nồng độ tối đa sau khi tiêm bắp là 30 phút. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc thể hiện 2 pha rõ rệt, pha đầu vào khoảng 2 giờ, pha sau khoảng 12,5 giờ hoặc dài hơn. Ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi nửa đời thuốc kéo dài hơn. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyên hóa.

Lý do nên mua Atropin Sulphat tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 ống x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50.8g.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Atropin Sulphat mua ở đâu

Thuốc Atropin Sulphat hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Atropin Sulphat giá bao nhiêu

Thuốc Atropin Sulphat có giá là: .000đ/ hộp 20 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24376-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

Địa chỉ: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

1 đánh giá cho Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Võ Tiến Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop chuẩn bị hàng nhanh rất ok. sẽ quay lại ủng hộ shop.chúc shop mua may bán đắt

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)