Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 ống x 1ml |
| Thương hiệu | HD Pharma |
| Mã SKU | SP078139 |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VD-24376-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương |
| Hoạt chất | Atropin sulphat |
| Thành phần | Atropin sulfat |
Atropin Sulphat chỉ định điều trị chứng ỉa chảy cấp và mạn tính, trị cơn co thắt phế quản, điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu, tiền mê, trị nhịp tim chậm…
Nội dung chính
Chứng nhận GMP
Chứng nhận ISOThuốc Atropin Sulphat được chỉ định để điều trị những trường hợp như là: Điều trị triệu chứng ia chảy cấp và mãn tính do tăng nhu động ruột, đau bụng do viêm loét dạ dày- tá tràng và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận); Điều trị cơn co thắt phế quản; Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, carbamat), chất độc thần kinh, nấm Amanita muscaria; Điều trị nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim — phổi, sau nhồi máu cơ tim, do dùng nitroglycerin, ngộ độc digitalis hoặc do thuốc halothan, propofol, suxamethonium; Tiền mê; Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất chính:
Atropin sulphat……..0,25 mg.
Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.
Liều lượng:
Người lớn: Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 — 0,6 mg (khoảng 0,3 — 1,2 mg)
Trẻ em: 0,01mg/kg hoặc 0,3 mpg/m2, thường không quá 0,4 mg. Nếu cần, có thể lập lại cách nhau 4-6giờ.
Ngoại khoa:
Tiền mê:
Chẹn tác dụng phụ musarin cua thuốc kháng cholinesterase (neotsigmin):
Hồi sức tim – phổi:
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Triệu chứng quá liều:
Cách xử trí:
Atropin sulfat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương ky vật lý.
Khi trộn atropin sulfat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) va ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn không có dây thần kinh cholinergic. Atropin đầu tiên kích thích sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương và có tác dụng chống co thắt ở cơ trơn và làm giảm bài tiết tuyến nước bọt và phế quản.
Atropin ức chế dây thần kinh phế vị nên làm tim đập nhanh. Do tác dụng lên tần số tim, atropin được dùng để điều trị nhịp tim chậm và vô tâm thu do nhiều nguyên nhân bao gồm cả hồi sức tim – hô hấp. Do tác dụng kháng muscarin, atropin được dùng làm thuốc tiền mê, chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, chống co thắt phế quản, điều trị ngộ độc nấm và thuốc trừ sâu phospho hữu cơ.
Atropin được hấp thu nhanh qua tiêm bắp. Thời gian đạt nồng độ tối đa sau khi tiêm bắp là 30 phút. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc thể hiện 2 pha rõ rệt, pha đầu vào khoảng 2 giờ, pha sau khoảng 12,5 giờ hoặc dài hơn. Ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi nửa đời thuốc kéo dài hơn. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyên hóa.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 20 ống x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50.8g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Atropin Sulphat hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Atropin Sulphat có giá là: .000đ/ hộp 20 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-24376-16
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương
Địa chỉ: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Võ Tiến Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop chuẩn bị hàng nhanh rất ok. sẽ quay lại ủng hộ shop.chúc shop mua may bán đắt