Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 100 ống x 1ml
Thương hiệu HD Pharma

Atropin Sulphat sử dụng theo đường tiêm, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế, có tác dụng giúp điều trị chứng ỉa chảy cấp và mạn tính, trị cơn co thắt phế quản, điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu, tiền mê, trị nhịp tim chậm

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Atropin Sulphat là gì

Atropin Sulphat là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Atropin sulphat được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm. Thuốc được sử dụng để điều trị ỉa chảy cấp và mạn tính, trị cơn co thắt phế quản, ngộ độc thuốc trừ sâu,…sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng – chỉ định của Atropin Sulphat

Thuốc Atropin Sulphat được chỉ định để điều trị những trường hợp như là:

Điều trị triệu chứng ia chảy cấp và mãn tính do tăng nhu động ruột, đau bụng do viêm loét dạ dày- tá tràng và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận); Điều trị cơn co thắt phế quản; Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, carbamat), chất độc thần kinh, nấm Amanita muscaria; Điều trị nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim — phổi, sau nhồi máu cơ tim, do dùng nitroglycerin, ngộ độc digitalis hoặc do thuốc halothan, propofol, suxamethonium; Tiền mê; Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atropin Sulphat

Xem thêm

Hoạt chất chính:

Atropin sulphat……..0,25 mg.

Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Thuốc Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
Thuốc Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết

Hướng dẫn sử dụng Atropin Sulphat

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.

Liều lượng:

Người lớn: Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 — 0,6 mg (khoảng 0,3 — 1,2 mg)

Trẻ em: 0,01mg/kg hoặc 0,3 mpg/m2, thường không quá 0,4 mg. Nếu cần, có thể lập lại cách nhau 4-6giờ.

Ngoại khoa:

Tiền mê:

  • Người lớn 0,4 mg (khoảng 0,2 – 1mg) tiêm bắp hoặc dưới da 30 – 60 phút trước khi gây mê.
  • Trẻ em: Cân nặng 3 kg: 0,1 mg, 7-9 kg: 0,2 mg, 12 -16 kg: 0,3 mg.

Chẹn tác dụng phụ musarin cua thuốc kháng cholinesterase (neotsigmin):

  • Người lớn: Tiêm tĩnh mạch atropin liêu 0,6 – 1,2 mg cho mỗi liều 0,5 — 2,5 mg neostigmin (atropin tiêm đồng thời nhưng bơm tiêm riêng hoặc một vài phút trước khi dùng thuốc kháng cholinesterase).
  • Sơ sinh và trẻ nhỏ: 0,02 mg/kg atropin cho đồng thời với 0,04 mg neostigmin.

Hồi sức tim – phổi:

  • Người lớn: Điều trị nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới khi được tần số tim mong muốn hoặc tổng liều 3mg. Điều trị vô tâm thu, hoạt tính điện chậm không mạch, atropin tiêm tĩnh mạch 1 mg, liều có thể lặp lại cách nhau 3-5 phút nếu cần cho tới tổng liều 3 mg.
  • Trẻ em: 0,02 mg/kh tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương, liều tối thiêu 0, 1mg và liều tối đa: 0,5 mg ở trẻ em và 1 mg ở thiếu niên. Liều có thể lặp lai 1 lần trong 5 phút tới tổng liều tối đa 1mg ở trẻ em và 2 mg ở thiếu niên. Liều cao hơn có thể cần trong các trường hợp đặc biệt như ngộ độc phospho hữu cơ hoặc chất độc thần kinh.

Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:

  • Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5 – 60 phút/lần cho tới khi hết triệu chứng muscarin. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50 mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropin liều cao, phải giảm dần thuốc để tránh các triệu chứng trở lại đột ngột (như phù phổi). Tổng liều atropin dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropin can thiét phu thuốc rất nhiều vào mức độ nặng của ngộ độc.
  • Trẻ em: Liều thông thường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 — 0,05 mg/kg cách nhau 10-30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Atropin Sulphat

Thuốc tiêm Lidocain 2%, dùng gây tê và gây hôn mê
Công dụng – chỉ định Lidocain 2% Thuốc Lidocain 2% được chỉ định dùng để...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, bệnh nhược cơ (nhưng có thể dùng để giảm tác dụng phụ do muscarin của các thuốc kháng cholinesterase), glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm), cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
  • Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Atropin Sulphat

Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:

  • Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).
  • Trẻ em có hội chứng Down.
  • Người bị tiêu chảy.
  • Người bị sốt, bị nhược cơ.
  • Người bị suy tim, mổ tim.
  • Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.
  • Người suy gan, suy thận.

Tác dụng phụ không mong muốn của Atropin Sulphat

Trong quá trình sử dụng Atropin Sulphat thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.
  • Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.
  • Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.
  • Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.
  • Tiết niệu: đái khó.
  • Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.
  • Thần kinh trung ương: lao đảo, choáng váng.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Atropin Sulphat cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Atropin đi qua nhau thai, sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ tối đa trong máu cuống rốn đạt được sau 5 phút và tác dụng mạnh nhất trên tim thai sau 25 phút. Tuy nhiên, chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng dùng atropin trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của Atropin Sulphat lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác của Atropin Sulphat với các thuốc khác

Thuốc Atropin Sulphat có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Atropin và rượu: uống rượu đồng thời với dùng atropine sẽ suy giảm khả năng tập trung chú ý khiến cho điều khiển xe, máy dễ nguy hiểm.
  • Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thê rất nguy hiểm.
  • Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.
  • Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lu lan, hung phan, cdc phan tng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật).
  • Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

Cách xử trí:

  • Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Tương kỵ của Atropin Sulphat

Atropin sulfat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương ky vật lý.

Khi trộn atropin sulfat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) va ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn không có dây thần kinh cholinergic. Atropin đầu tiên kích thích sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương và có tác dụng chống co thắt ở cơ trơn và làm giảm bài tiết tuyến nước bọt và phế quản.

Atropin ức chế dây thần kinh phế vị nên làm tim đập nhanh. Do tác dụng lên tần số tim, atropin được dùng để điều trị nhịp tim chậm và vô tâm thu do nhiều nguyên nhân bao gồm cả hồi sức tim – hô hấp. Do tác dụng kháng muscarin, atropin được dùng làm thuốc tiền mê, chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, chống co thắt phế quản, điều trị ngộ độc nấm và thuốc trừ sâu phospho hữu cơ.

Đặc tính động học

Atropin được hấp thu nhanh qua tiêm bắp. Thời gian đạt nồng độ tối đa sau khi tiêm bắp là 30 phút. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc thể hiện 2 pha rõ rệt, pha đầu vào khoảng 2 giờ, pha sau khoảng 12,5 giờ hoặc dài hơn. Ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi nửa đời thuốc kéo dài hơn. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyên hóa.

Khuyến cáo của Atropin Sulphat

  • Không nên dùng Thuốc Atropin Sulphat quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Atropin Sulphat

Thuốc Atropin Sulphat được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, đựng trong ống thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu xanh, phía góc trái phía trên có logo thương hiệu và phía phải dưới có in hình 4 ống tiêm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Atropin Sulphat tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Atropin Sulphat

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 ống x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50.8g.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Atropin Sulphat mua ở đâu

Thuốc Atropin Sulphat hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện
Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện

Thuốc Atropin Sulphat giá bao nhiêu

Thuốc Atropin Sulphat có giá là: 16.000đ/ hộp 20 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24376-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

Địa chỉ: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atropin Sulphat, có tác dụng lên cơ trơn, cơ tim và các tuyến ngoại tiết
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo