Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Celogen Pharma |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VN-16231-13
|
| Nhà sản xuất | Celogen Pharma Pvt. Ltd |
| Hoạt chất | Vitamin A; Vitamin D; Vitamin B1; Vitamin B2; Vitamin B6; Vitamin B12; Nicotinamide; Calcium pantothenate; Anhydrous calcium hydrogen phoshate; Kali sulfate; Đồng sulfate; Magnesium sulfate monohydrate; Kẽm sulfate |
Celivite Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để bổ sung vitamin và chất khoáng hàng ngày.
Nội dung chính
Celivite được chỉ định để bổ sung vitamin và chất khoáng hàng ngày trong các trường hợp: Ốm, mệt mỏi hoặc lo lắng; Trong thời kỳ có thai và cho con bú dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Celivite bao gồm những thành phần chính như là
| Mỗi viên nang mềm có chứa:
Vitamin A (Palmitate) 2000IU Vitamin B12 1mcg Nicotinamide 15mg Calcium (Anhydrous Calcium Hydrogen Phosphate) 50mg Potassium (Potassium Sulphate) 1.0mg Magnesium (Magnesium sulfate) 0.5mg Zinc (Zinc sulfate) 0.15mg Tá dược vđ. |
Vitamin B1 1.0mg
Vitamin B6 1.35mg Vitamin D3 200IU Calcium Pantothenate 1.0mg Phosphorus (Anhydrous Calcium Hydrogen Phosphate) 38,75mg Copper (Copper Sulphate) 0.01mg Manganese 0.01m (Manganese Sulphate Monohydrate) 0.01mg |
Tá dược: Lecithin, Soy bean oil, Hydrogenated oil, White beeswax, Gelatin Glycerin concentrated, Butylated hydroxytoluene, D-Sorbitol solution, Methyl parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, Ethyl vanillin, Titanium oxide, Yellow No 5, Brown HT, Nước cất
Celivite cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Dùng 1 viên mỗi ngày trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Celivite, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Celivite bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ thời kỳ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng Celivite cho nhóm đôi tượng này.
Không ảnh hưởng.
Trong quá trình sử dụng Celivite thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều Celivite.
Tuy nhiên không nên dùng quá liều chỉ định do có thể gặp phải các trường hợp quá liều do sự thải trừ chậm của các vitamin tan trong dầu (Vitamin A, Vitamin D).
Các biểu hiện cấp và mạn tính có thể gặp phải khi dùng vitamin A và D với liều rất cao:
Biểu hiện cấp tính: Đối với liều Vitamin A quá cao hoặc kéo dài có thể xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, hoa măt, buồn nôn, nôn, dễ bị kich ứng, tiêu chảy, co giật…
Biểu hiện mạn tính: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, tăng nồng độ calci máu, rối loạn tiêu hoá, gan lách to, chảy máu, phù nề,…
Ngừng sử dụng nếu gặp phải các triệu chứng quá liều, chăm sóc và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Vitamin A: Là một vitamin cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.
Vitamin D: Có tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương.
Vitamin B1: Dạng Co – enzym tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid a – Cetoglutaric và pyruvic. Thoái hóa glucid để tạo năng lượng cho nhu cầu chuyển hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp acetyl cholin, các acid béo và các steroid. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh Beriberi (tê phù), viêm dây thần ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.
Vitamin B2: Được biến đổi thành các Co – enzỵme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô, chuyển hóa tryptophane thành niacin, liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Vitamin B6: Sau khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphat rồi hoạt động như những coenzyme trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
Vitamin B12: Có tác dụng trong tạo máu. Trong cơ thể biến đổi thành các co – enzyme rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.
Nicotinamide: Trong cơ thể, nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamide adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamide adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.
Calcium pantothenat: Đóng vai trò coenzyme trong chuyển hoá carbonhydrate, lipid, protein.
Calcium: Có vai trò quan trọng trong cấu tạo xương, ion Ca++ có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học.
Phospho: có vai trò trong cấu tạo xương và răng, hoạt hoá vitamin nhóm B.
Kali (Potassium sulfate): cần thiết cho quá trình phát triển của cơ thể, hình thành cơ, dẫn truyền xung thần kinh, hoạt động của tim.
Đồng (Copper sulfate): Đồng được tìm thấy trong một số loại enzyme như cytocrom oxidase, superoxide dismutase, và nó là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin.
Magnesium (Magnesium sulfate): Hỗ trợ hấp thu calcium và kali. Đóng vai trò trong cấu tạo xương, giãn cơ.
Mangan (Manganese sulfate monohydrate): Trong cơ thể người, mangan duy trì hoạt động của một số men quan trọng và tăng cường quá trình tạo xương.
Kẽm (Zinc sulfate): Cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra kẽm còn có vai trò trong phân chia tế bào, cần thiết cho sự phát triển bình thường của tóc, da, móng tay.
Vitamin A và Vitamin D: Là hai vitamin tan trong dầu, được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột. Vitamin A dự trữ ở gan dạng este và thải trừ dưới dạng glucoronid qua thận và ruột. Vitamin D có thời gian bán thải là 19-25 giờ, thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin B12, Calci pantothenate (Vitamin B5), Nicotinamide (Vitamin B3): Là các vitamin tan trong nước, đặc điểm chung là hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, trừ Vitamin B12 chủ yếu thải trừ qua mật.
Các khoáng chất (Calcium, Phospho, Kali, Đồng, Magnesium, Mangan, Kẽm): Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá theo cả cơ chế thụ động và tích cực.
Celivite được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Celivite có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Celivite có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16231-13
CELOGEN PHARMA PVT. LTD.
197/2 Athiyawad, Dabhel Village, Daman-396210, India
India
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.