Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Aristopharma |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VN-17830-14
|
| Nhà sản xuất | Aristopharma Ltd. |
| Hoạt chất | Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose) 47mg; Acid Folic 0,5mg; Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfate monohydrate) 22,5mg |
Ipec-plus Tablet Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị thiếu sắt, acid folic và kẽm.
Nội dung chính
Ipec-plus Tablet được chỉ định phòng ngừa và điều trị thiếu sắt, acid folic và kẽm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ipec-plus Tablet bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: Phức Sắt (III) Hỵdroxide Polymaltose 188mg tương đương Sắt nguyên tố 47mg, Folic Acide 0.5mg, Kẽm Sulfate Monohydrat 61,8mg tương đương Kẽm nguyên tố 22,5 mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri glycolat hồ tinh bột, Magnesi stearat, Keo Silica khan, Opadry Brown, Carnauba Wax.
Ipec-plus Tablet cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Một viên mỗi ngày. Có thể cần đến hai viên một ngày trong trường hợp nặng hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Ipec-plus Tablet, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần thiết cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không có
Không tìm thấy tương tác nào giữa Sắt polymaltose và thức ăn hoặc giữa Sắt polymaltose và các thuốc khác do nó là dạng không ionic tự nhiên.
Trong quá trình sử dụng Ipec-plus Tablet thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn có liên quan đến sự sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Sau khi uống một lượng lớn thuốc, những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi, các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoạt tử dạ dày-ruột, buồn nôn, nôn mửa và tình trạng sốc.
Điều trị: Tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonate 1%. Sử dụng các chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamine, đặc biệt khi nồng độ chất sắt trong máu > 5 µg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid-base được điều trị bằng phương pháp cổ điển.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phức Sắt (III) hydroxide polymaltose là chất tan trong nước, là phức phân từ lớn của polynuclear sắt (III) hydroxide và một phần dextrin thủy phân (polymaltose). Được hấp thu nhanh với tỷ lệ cao của sắt được sử dụng và thuốc có tác dụng tăng tổng hợp Hemoglobin. Acid folic giúp cho sự phát triển toàn vẹn của trẻ em. Kẽm giữ cho enzyme hoạt động và giúp chuyển hóa protein.
Phức Sắt Hydroxide polymaltose: Sự hấp thu sắt từ phức sắt (III) polymaltose là tương đương với dạng sinh lý. Khi phức sắt (III) polymaltose vào tiếp xúc với vị trí gắn sắt ở bề mặt của tế bào màng nhầy, lúc này có sự trao đổi sinh lý, phức sắt (III) polymaltose phóng thích ra một lượng sắt mong muốn, nhờ hoạt động vận chuyển trong tế bào màng nhầy bởi chất mang protein và từ sự phóng thích này còn cho gắn kết tạo ferritin hoặc transferrin. Chất mang protein làm nhiệm vụ vận chuyển sắt từ phức sắt (III) polymaltose ở màng nhầy, ruột và sắt lưu động. Sinh khả dụng của sắt từ phức sắt (III) polymaltose được xác định bằng tỷ lệ phóng thích protein mang sắt (chất mang protein) ở màng nhầy, ruột và lượng sắt lưu động. Sắt được phóng thích từ chất mang protein và sắt dự trữ ở tế bào màng nhầy ở dạng ferritin hoặc protein mang sắt đến phối hợp với transferrin.
Muối sắt thường uống vào sẽ tồn tại một trong hai dạng, dạng Fe++ hoặc Fe+++ kết tủa sắt (III) hydroxide ở pH sinh lý và sự hấp thu được hỗ trợ bởi acid dạ dày để duy trì sắt (III) dưới dạng hòa tan. Thông thường hấp thu khoảng 10% của 10-20 mg lượng sắt ăn vào một ngày trong chế độ ăn trung bình. Citrate và Ascorbate gia tăng hấp thu sắt bởi dạng phức hòa tan dễ dàng đi qua lớp tế bào biểu mô đường tiêu hóa. Các hợp chất khác như tanin có ở trong trà, các dạng thực vật và dạng phức phosphates ức chế đáng kể hấp thu sắt.
Đầu tiên sắt bằng qua hàng rào biểu mô ruột rồi kết hợp với transferrin là một glycoprotein huyết thanh vận chuyển sắt đến các mô của cơ thể. Mỗi phân tử transferrin có thể mang hai nguyên tử sắt. Thông thường khoảng 20-45% vị trí gắn sắt được gắn kết. Thụ thể đặc biệt trong huyết tương được công nhận là transferrin, điều khiển sự đi vào của phức này vào trong tế bào và phóng thích sắt từ protein trong tế bào chất.
Sắt cơ bản của sản xuất sắt cổ điển dưới dạng ion sắt (III) làm gia tăng sự biến đổi kích ứng dạ dày. Sự hấp thu sắt từ dạng muối sắt thường sẽ bị động và không được kiểm soát vì nó không chỉ liên tục ở trong tế bào màng nhầy của đường tiêu hóa mà còn ở transferrin tuần hoàn trong máu trong hệ thống tuần hoàn, làm tăng sự biến đổi lượng sắt quá tải, mà vượt trên lượng an toàn hoặc như sự chuẩn bị vượt quá khoảng thời gian. Lượng sắt quá tải có thể là nguyên nhân không chỉ gây độc cho cơ thể trong con đường phát triển chứng nhiễm sắc tố sắt (ngoại trừ sắt lắng đọng trong các mô như gan, cơ, thận và não) mà còn làm gia tăng sự hình thành gốc tự do. Vì vậy có khác biệt lớn trong dược lực và dược động học của phức sắt (III) polymaltose không giống như muối sắt (II) và sắt (III) thường. Với phức sắt polymaltose có tính an toàn hơn do nó không sản sinh gốc tự do cũng như các hậu quả khác của các dạng ở trên khi vượt quá tải lượng sắt. Phức sắt (III) polymaltose cũng dung nạp tốt hơn do nó ở dạng không ion hóa, và không gây kích ứng dạ dày. Hơn nữa, do cách thức riêng biệt trong khả năng vận chuyển gián tiếp của phức sắt (III) polymaltose nên nó không có tương tác dược động với các thuốc khác, mà có thể xảy ra với các muối sắt thường như các dạng nêu trên.
Acid Folic: Sau khi uống, acid Folic được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Vitamin được hấp thu chủ yếu ở phần ruột non xa. Sau khi hấp thu 1mg hay ít hơn, phần lớn acid được khử và methyl hóa ở gan thành acid N-5-methyltetrahydrofolic, là dạng vận chuyển chủ yếu của folate trong cơ thể. Acid folic ở liều cao hơn có thể thoát khỏi sự chuyển hóa ở gan và xuất hiện trong máu chủ yếu ở dạng acid folic.
Kẽm Sulphate: 20% – 30% lượng kẽm ăn vào được hấp thu qua đường tiêu hóa. Đường bài tiết chủ yếu là qua ruột. Chỉ một lượng rất nhỏ ra nước tiểu.
Ipec-plus Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu nâu, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam + xanh, tên sản phẩm màu xanh + cam, phía dưới góc tay phải in công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Ipec-plus Tablet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ipec-plus Tablet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17830-14
ARISTOPHARMA LTD.
Plot # 21, Road # 11, Shampur-Kadamtali WA Dhaka-1204, Bangladesh.
Bangladesh.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.