Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

COMBISTAD, Chỉ định phòng ngừa thiếu vitamin nhóm B

14 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 12 ống x 2ml
Thương hiệu Pymepharco
Chuyên mục
Thành phần , , ,

COMBISTAD được chỉ định phòng ngừa thiếu vitamin nhóm B ở bệnh nhân nuôi dưỡng hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa, giúp duy trì chuyển hóa năng lượng và chức năng thần kinh ổn định.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của COMBISTAD

COMBISTAD được chỉ định phòng ngừa thiếu vitamin nhóm B trong trường hợp nuôi dưỡng hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa.

Thành phần của COMBISTAD

Mỗi ống dung dịch tiêm 2 ml chứa:

Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 10 mg

Vitamin B2 (Riboflavin 5’-phosphat natri) 5,47 mg

Vitamin B5 (D-panthenol) 6 mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 4mg

Vitamin pp (Niacinamid) 40 mg

Tá dược: Thioure, dinatri edetat, glycerin, propylen glycol, ethanol 96%, dung dịch HCI 1N, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng COMBISTAD

Cách dùng:

Tiêm bắp.

Liều dùng:

Liều thông thường: 1 – 2 ống/ngày. Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng phối hợp với levodopa.

Không nên sử dụng pyridoxin tiêm tĩnh mạch cho những bệnh nhân bị bệnh tim.

Quá mẫn với nicotin. Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Thận trọng

REXCAL, điều trị loãng xương và rối loạn chuyển hóa canxi
Công dụng – chỉ định của REXCAL REXCAL được chỉ định điều trị trường hợp có...
0₫

Nguy cơ phản ứng quá mẫn tăng khi sử dụng thuốc lặp lại. Vì vậy, nên chuyển sang dùng dạng thuốc uống khi có thể.

Quá liều cấp hoặc mạn tính làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Liều lượng khuyến cáo hàng ngày nên được xem xét khi vitamin được dùng từ các nguồn khác, như thực phẩm tăng cường, thực phẩm bổ sung và các phương pháp điểu trị đồng thời khác.

Cần tư vấn y tế trước khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân đang được bổ sung vitamin (dạng đơn hoặc phối hợp), hoặc theo chế độ ăn uống, đang điều trị hoặc bất kỳ trường hợp chăm sóc y tế khác.

Bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút) nên tham vấn với chuyên gia chăm sóc sức khoẻ trước khi sử dụng thuốc này. Có thể cẩn phải điều chỉnh liều, cần chú ý đặc biệt đến các liều liên quan đến vitamin B6.

Vitamin B1 và B6 có thể can thiệp vào các xét nghiệm và có thể dẫn đến kết quả không đúng. Nếu cần phải tiến hành các xét nghiệm, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khoẻ khác khi dùng thuốc này.

Các thận trọng khác đã được ghi nhận đối với mỗi hoạt chất như sau:

Vitamin B2: Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Vitamin B5: Không được tiêm dexpanthenol để điểu trị tắc ruột cơ học. Đối với liệt ruột, cẩn chú ý đến bồi phụ nước và điện giải, chống thiếu máu, giảm protein huyết, chống nhiễm khuẩn, tránh dùng thuốc làm giảm nhu động ruột. Nếu bụng căng hơi nhiều, đặt ống thông hơi. Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Vitamin B6: Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thẩn kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

Dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.

Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10 mg hàng ngày chưa dược chứng minh là an toàn.

Vitamin PP: Nên làm các xét nghiệm chức năng gan và glucose huyết trước khi điểu trị bằng acid nicotinic hoặc nicotinamid cho bệnh nhân trong thời gian dài với liều cao vượt quá nhu cẩu sinh lý, cứ 6 – 12 tuần 1 lần trong năm đầu và định kỳ ở các năm sau. Khi sử dụng nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: tiền sử loét đường tiêu hóa, hội chứng bệnh mạch vành cấp tính, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh thận, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

được xem là an toàn ở phụ nữ mang thai và cho con bú khi sử dụng ở liểu khuyến cáo.

Tuy nhiên, do thiếu các nghiên cứu có kiểm soát để đánh giá nguy cơ ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, do đó chỉ nên dùng thuốc này khi được bác sĩ chì định và để nghị.

Liều dùng không được vượt quá liều khuyến cáo. Thật vậy, quá liều có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Liều khuyến cáo hàng ngày nên được quan sát đặc biệt khi đang dùng vitamin, bất kể nguồn vitamin.

Các vitamin có trong thuốc được bài tiết trong sữa mẹ. Điểu này nên được tính đến trong trường hợp cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đau đầu đã được báo cáo trong một số trường hợp. không hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Nhiều tương tác đã được báo cáo đối với mỗi hoạt chất được chứa trong thuốc này. Trước khi bắt đầu điều trị, cần tư vấn cho bệnh nhân đang điểu trị hoặc theo sự giám sát y tế.

Chưa có tương tác cụ thể nào được phát hiện khi điều trị theo liều lượng khuyến cáo.

Tương tác liên quan đến chống chì định với levodopa: ức chế hoạt tính của levodopa khi sử dụng mà không có thuốc ức chế dopadecarboxylase ngoại vi. Tránh uống bất kỳ pyridoxin nào khi không có chất ức chế dopadecarboxylase.

Tương tác cần được chú ý với xét nghiệm urobilinogen: Vitamin B1 và vitamin B6 có thể gây kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm sử dụng thuốc thử Ehrlich.

Các tương tác đã được báo cáo đối với mỗi hoạt chất như sau:

Vitamin B1: Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

Vitamin B2:

Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylỉn vâ adriamycỉn. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Vitamin B5:

Không dùng dexpanthenol cùng với neostigmin hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.

Tuy không quan trọng về lâm sàng, nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: ecothiophat iodid, isoílurophat) có thể tăng lên khi phối hợp với acid pantothenic.

Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng succinylcholin, vì dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của succinylcholin.

Một số trường hợp dị ứng chưa rõ nguyên nhân đã gặp khi sử dụng đồng thời thuốc tiêm dexpanthenol với thuốc kháng sinh, các thuốc opiat hoặc với barbiturat.

Vitamin B6: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điểu trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Một số thuốc có thể làm tăng nhu cẩu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai đường uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Vitamin PP:

Sử dụng nicotinamid đổng thời với các chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cẩn phải điểu chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.

Sử dụng nicotinamid đổng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đổng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Tác dụng phụ

Rối loạn đường tiêu hóa: Khó chịu vùng bụng, khó chịu ở dạ dày, táo bón, nôn, tiêu chảy, buồn nôn.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, triệu chứng có thể có là mày đay, phù mặt. thở khò khé, ban đỏ, phát ban, phỏng da, và sốc phản vệ. Khi có phản ứng dị ứng, phải ngừng điều trị và xin tư vấn của nhân viên y tế. Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

Rối loạn thận và tiết niệu: Nước tiểu có màu bất thường.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có bằng chứng nào cho thấy thuốc có thể dẫn đến quá tiểu khi sử dụng như khuyến cáo. Tất cả các báo cáo về quá liều đều liên quan đến việc sử dụng đồng thời các chế phẩm đơn thành phần hoặc đa vitamin liều cao.

Những triệu chứng ban đầu không đặc trưng như chứng lú lẫn, rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn có thể là dấu hiệu của tình trạng ngộ độc cấp do quá liều.

Sử dụng hàng ngày trên 200 mg vitamin B6 liên tục trên vài tháng có thể dẫn đến các triệu chứng của bệnh lý hệ thần kinh. Nếu những triệu chứng như vậy xuất hiện, phải ngừng điều trị và xin tư vấn nhân viên y tế.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: dinh dưỡng, vitamin nhóm B. Mã ATC: A11EA.

Các vitamin là những hoạt chất cần thiết cho các hoạt động của tất cả các loại tế bào thông qua việc tham gia vào các quá trình chuyển hóa và rất quan trọng bởi duy trì sự cân bằng thông qua vai trò điểu hòa của chúng. Vì vậy, chúng rất cẩn thiết cho việc duy trì sức khoẻ và sự sống ở tất cả các sinh vật.

Cơ thể con người đã mất khả năng tổng hợp vitamin và do đó phụ thuộc vào nguồn cung cấp liên tục từ bên ngoài. Việc cung cấp cho cơ thể đủ lượng các vitamin tan trong nước như các vitamin nhóm B là đặc biệt quan trọng vì chúng không được lưu trữ đầy đủ trong cơ thể người.

Các vitamin nhóm B có trong thành phẩm thuốc là các thành phần của các hệ thống enzym, những hệ thống này điểu hòa các quá trình chuyển hóa khác nhau của carbohydrat, chất béo và protein, mỗi thành phần đóng vai trò sinh học xác định.

Trong quá trình chuyển hóa trung gian, các hệ enzym như coenzym được hình thành từ các đơn vị chức năng bao gồm vitamin B.

Do thời gian phản ứng tổng thể của mỗi hệ thống được xác định bởi bước chậm nhất của chuỗi phản ứng liên quan nên việc mất hoạt tính yếu tố đơn có thể làm trì hoãn hoạt động của toàn bộ hệ thống, ngược lại, việc tổng hợp apoenzym có thể được cảm ứng bởi việc dùng các coenzym.

Các thành phần hoạt chất trong chế phẩm có chức năng coenzym trong hơn một trăm chuỗi enzym, một trong số đó cực kỳ quan trọng và nói chung cần thiết cho sự sông của tế bào.

Trong trường hợp thiếu hoàn toàn vitamin, việc sử dụng đổng thời nhiều vitamin thì hợp lý hơn so với việc sử dụng riêng lẻ các vitamin này. Việc điều trị này chống lại các rối loạn hô hấp tế bào, và các rối loạn chuyển hóa protein, acid amin, carbohydrat và lipid do thiếu coenzym.

Hoạt động của thuốc này cho phép sử dụng trong nhiều trường hợp thiếu hụt. Trên thực tế, sự thiếu hụt này xuất hiện trong nhiều bệnh lý hoặc sau khi dùng thuốc (kháng sinh hoặc các biện pháp điểu trị khác gây ra tình trạng thiếu hụt), trong việc mất sự thèm ăn, trong chế độ ăn không hợp lý, hoặc rối loạn hấp thu.

Hơn nữa, xét thấy vai trò quan trọng của các hợp chất này như chất xúc tác cho các phản ứng năng lượng trong quá trình trao đổi chất thứ phát và trong chuỗi hô hấp, việc sử dụng chúng cũng được khuyến cáo ở những bệnh nhân đang hổi phục (sau khi ốm).

Đặc tính dược động học

thải trừ qua đường tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Các thông số dược động học khác của thuốc chưa có dữ liệu.

Các thông số dược động học liên quan đến mỗi hoạt chất như sau:

Vitamin B1: Sau khi tiêm bắp, thiamin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Phân bố vào đa số các mô và sữa. ở người lớn, lượng vitamin B1 tối thiểu cẩn thiết mỗi ngày khoảng 1 mg. Khi hấp thu ở mức này, có rất ít hoặc không thấy vitamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cẩu tối thiểu, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến đổi sẽ tăng hơn.

Vitamin B2: Các chất chuyển hóa của vitamin B2 được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Trong cơ thể, vitamin B2 dược biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Sau khi tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Riboflavin đào thải nhanh qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cẩn thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Vitamin B5: Chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzym A. Nồng độ cao nhất của dexpanthenol có trong gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Khoảng 70% acid pantothenic thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và 30% trong phân. Chưa có dữ liệu dược động học của vitamin B5 qua đường tiêm.

Vitamin B6: Sau khi tiêm, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15-20 ngày, ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu.

Vitamin PP: Vitamin pp phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Acid nicotinic có trong sữa người. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2- pyridon và 4-pyridon, đồng thời còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng, nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không biến đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không biến đổi sẽ tăng lên. Chưa có dữ liệu dược động học của vitamin pp qua đường tiêm.

Lý do nên mua COMBISTAD tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng COMBISTAD

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 12 ống x 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

COMBISTAD mua ở đâu

 COMBISTAD có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

COMBISTAD giá bao nhiêu

COMBISTAD có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: 893110041100

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ PHẦN PYMEPHAR

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)