X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110282900
  • (SĐK cũ: VD-21962-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/12/2025
Tên thuốc
  • Cetrimaz
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43408
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/07/2019
Hoạt chất
  • Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri)
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 851/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 214
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ; Hộp 1 lọ, kèm 1 ống lidocain 1% 3,5ml; hộp 10 lọ, kèm 10 ống lidocain 1% 3,5%
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cetrimaz 1g điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm

110 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ bột
Thương hiệu Pymepharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21962-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Pymepharco
Hoạt chất Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri)
Thành phần

Thuốc Cetrimaz 1g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn huyết, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Cetrimaz 1g là gì

Thuốc Cetrimaz 1g là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng. Thành phần dược chất chính gồm có Ceftriaxon hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn ở thận, phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật, …

Chỉ định của Thuốc Cetrimaz 1g

Cetrimaz 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon:

  • Nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu sinh dục (kể cả lậu cầu);

  • Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương;

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản cấp;

  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não mủ;

  • Phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Cetrimaz 1g

Thuốc Cetrimaz 1g bao gồm những thành phần chính như là

Ceftriaxon: 1 g

Mỗi ống dung môi chứa 10 ml nước cất pha tiêm.

Mỗi ống dung môi chứa 5 ml nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g

Thuốc Cetrimaz 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Pha dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 1 g ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1 %. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí.

Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm chậm trong 2-4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.

Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10% v.v. Không dùng dung dịch lactat ringer hòa tan thuốc để tiêm truyên. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Độ ổn định dung dịch sau khi pha

Các dung dịch ceftriaxon sau khi pha với nước cất pha tiêm có thể ổn định trong 10 ngày ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3 °C) và 2 ngày ờ nhiệt độ phòng (25 ± 2 °C).

Các dung dịch ceflriaxon sau khi pha với Lidocain 1 % có thể ồn định trong 3 ngày ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3 °C) và 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25 ± 2 °C).

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Liều thường dùng 1 – 2 g/ngày, dùng một lần, hoặc chia đều làm 2 lần. Trường hợp nặng, có thể dùng đến 4 g/ngày.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 1 g tiêm tĩnh mạch từ 30 phút- 2 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.

Trẻ em < 12 tuổi:

  • Liều thông thường: 50-75 mg/kg/ngày, dùng một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tối đa 2 g/ngày.
  • Điều trị viêm màng nào: Liều khởi đầu 100 mg/kg (không quá 4 g/ngày). Sau đó điều chỉnh liều dùng cho thích hợp. Thời gian điều trị từ 7-14 ngày.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, nhưng không được dùng quá 2 g/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g

Pyzacar HCT 100/25mg điều trị tăng huyết áp
Pyzacar HCT 100/25mg là gì Pyzacar HCT 100/25mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ...
0₫
  • Dùng đồng thời ceftriaxon và các sản phẩm có chứa calci truyền tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh (< 28 ngày tuổi) (Theo khuyến cáo của FDA).
  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm cephalosporin và kháng sinh nhóm beta – lactam.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi dùng ceftriaxon, nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay những thuốc khác.
  • Cần điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và gan cùng lúc.
  • Viêm kết tràng giả mạc thường xảy ra khi dùng kháng sinh, nên giám sát bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện kịp thời các trường hợp tiêu chảy do thuốc.
  • Ceftriaxon không được trộn lẫn hoặc dùng cùng lúc với các sản phẩm có chứa calci, ngay cả khi hai đường truyền khác nhau, ở bệnh nhân > 28 ngày tuổi, ceftriaxon có thể được dùng sau khi dùng các sản phẩm có chứa calci với điều kiện dây truyền dịch không dính các sản phẩm có chứa calci.

Dạng tiêm bắp có chứa lidocain:

  • Không dùng chế phẩm lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng.
  • Thận trọng đối với người có bệnh gan, suy tim, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, rung nhĩ.
  • Thận trọng với người ốm nặng hoặc suy nhược vì dễ bị ngộ độc toàn thân với liđocain

Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì ưong điều kiện như vậy th uốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai nhất là 3 tháng đầu.

Thời kỳ cho con bú: Ceftriaxon có bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, do đó cẩn thận khi dùng cho người mẹ cho con bú

Ảnh hưởng của Thuốc Cetrimaz 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cetrimaz 1g

  • Khả năng độc thận của các cephalosporin có thể bị tăng bời gentamycin, colistin, fiirosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm thanh thài của thận.
  • Nên dùng calci hoặc các chế phẩm có chứa calci sau 48 giờ sử dụng ceftriaxon, vì có thể gây hại đối với phổi và thận

Tác dụng phụ của thuốc Cetrimaz 1g

Trong quá trình sử dụng Cetrimaz 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhìn chung thuốc dung nạp tốt, ở một số ít trường hợp có thể xảy ra; ban đỏ, viêm da dị ứng, ngứa, mày đay, buồn nện.

Dạng tiêm bắp có chứa lidocain có tác dụng ưên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động khớp thần kinh – cơ, và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm tỷ lệ với nồng độ thuốc tê ưong tuần hoàn.

  • Thường gặp: hạ huyết áp, nhức đầu khi thay đổi tư thế, rét run.
  • ít gặp: blốc tim, loạn nhịp tim, trụy tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hay ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác, ngứa, phù nề, buồn nôn, nôn.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong các trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftriaxon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta-lactamase (penicillinase, cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm, Gram dương.

Ceftriaxon có tác dụng trong in vitro và ưên lâm sàng với các vi khuẩn sau:

Gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, E. coll, H. influenzae (bao gồm các chùng kháng ampicillin), H. parainfluenzae, K. oxytoca, K. pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens. Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.

Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm Viridans.

Kỵ khí: Bacteroidesfragilis, Clostridium, Peptostreptococcus.

Ngoài ra, Ceftriaxon còn có tác dụng trong in vitro (hiệu quả trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ) với các vi khuẩn: Citrobacter diverSUS, Citrobacterfreundii, Providencia, Salmonella, Shigella, Streptococcus agalactiae.

Đặc tính dược động học

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, nên được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Ceftriaxon phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85-90% gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố là 3 -13 lít. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời thải trừ trung bình 14 giờ.

Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sửa mẹ với nồng độ thấp. Tốc độ thải trừ có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 – 65% liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không dổi, hoặc bị chuyển hóa bời hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cetrimaz 1g

  • Không nên dùng Thuốc Cetrimaz 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cetrimaz 1g

Thuốc Cetrimaz 1g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in cách dùng. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, hạn sử dụng thuốc.

Lý do nên mua Thuốc Cetrimaz 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất pha tiêm 10ml, hộp 10 lọ kèm ống nước cất pha tiêm 5 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

Thuốc Cetrimaz 1g mua ở đâu

Thuốc Cetrimaz 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cetrimaz 1g giá bao nhiêu

Thuốc Cetrimaz 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21962-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)