Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ bột |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21962-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri) |
| Thành phần | Ceftriaxone |
Thuốc Cetrimaz 1g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn huyết, …
Thuốc Cetrimaz 1g là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng. Thành phần dược chất chính gồm có Ceftriaxon hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn ở thận, phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật, …
Cetrimaz 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon:
Nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu sinh dục (kể cả lậu cầu);
Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản cấp;
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não mủ;
Phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Cetrimaz 1g bao gồm những thành phần chính như là
Ceftriaxon: 1 g
Mỗi ống dung môi chứa 10 ml nước cất pha tiêm.
Mỗi ống dung môi chứa 5 ml nước cất pha tiêm.
Thuốc Cetrimaz 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.
Pha dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 1 g ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1 %. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí.
Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm chậm trong 2-4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10% v.v. Không dùng dung dịch lactat ringer hòa tan thuốc để tiêm truyên. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.
Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Các dung dịch ceftriaxon sau khi pha với nước cất pha tiêm có thể ổn định trong 10 ngày ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3 °C) và 2 ngày ờ nhiệt độ phòng (25 ± 2 °C).
Các dung dịch ceflriaxon sau khi pha với Lidocain 1 % có thể ồn định trong 3 ngày ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3 °C) và 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25 ± 2 °C).
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
Trẻ em < 12 tuổi:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Cetrimaz 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dạng tiêm bắp có chứa lidocain:
Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì ưong điều kiện như vậy th uốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai nhất là 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú: Ceftriaxon có bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, do đó cẩn thận khi dùng cho người mẹ cho con bú
Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Cetrimaz 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhìn chung thuốc dung nạp tốt, ở một số ít trường hợp có thể xảy ra; ban đỏ, viêm da dị ứng, ngứa, mày đay, buồn nện.
Dạng tiêm bắp có chứa lidocain có tác dụng ưên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động khớp thần kinh – cơ, và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm tỷ lệ với nồng độ thuốc tê ưong tuần hoàn.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong các trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftriaxon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta-lactamase (penicillinase, cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm, Gram dương.
Ceftriaxon có tác dụng trong in vitro và ưên lâm sàng với các vi khuẩn sau:
Gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, E. coll, H. influenzae (bao gồm các chùng kháng ampicillin), H. parainfluenzae, K. oxytoca, K. pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens. Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.
Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm Viridans.
Kỵ khí: Bacteroidesfragilis, Clostridium, Peptostreptococcus.
Ngoài ra, Ceftriaxon còn có tác dụng trong in vitro (hiệu quả trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ) với các vi khuẩn: Citrobacter diverSUS, Citrobacterfreundii, Providencia, Salmonella, Shigella, Streptococcus agalactiae.
Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, nên được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.
Ceftriaxon phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85-90% gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố là 3 -13 lít. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời thải trừ trung bình 14 giờ.
Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sửa mẹ với nồng độ thấp. Tốc độ thải trừ có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 – 65% liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không dổi, hoặc bị chuyển hóa bời hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính.
Thuốc Cetrimaz 1g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in cách dùng. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, hạn sử dụng thuốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất pha tiêm 10ml, hộp 10 lọ kèm ống nước cất pha tiêm 5 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Thuốc Cetrimaz 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cetrimaz 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21962-14
Công Ty Cổ Phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.