Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26425-17
|
| Nhà sản xuất | Công Ty Cổ Phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Clindamycin (dưới dạng clindamycin hydrochloride) |
| Thành phần | Clindamycin |
Thuốc Pyclin 300mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí
Thuốc Pyclin 300mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Clindamycin hàm lượng 300mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, …
Pyclin 300mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis. Clindamycin được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicilin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicilin không thích hợp.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm tai giữa;
Trứng cá, hoại thư sinh hơi, chấn thương xuyên mắt;
Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi;
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết;
Nhiễm khuẩn phụ khoa, tử cung: Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí;
Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pyclin 300mg bao gồm những thành phần chính như là
Clindamycin hydroclorid tương đương clindamycin 300mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, magnesi stearat, colloidal anhydrous silica.
Thuốc Pyclin 300mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn:
Trẻ em:
Bệnh nhân cao tuổi: Thời gian bán hủy, thể tích phân bố và độ thanh thải, mức độ hấp thu sau khi uống thuốc không bị thay đổi theo sự gia tăng tuổi tác. Việc phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không phát hiện bất kỳ sự gia tăng độc tính liên quan đến tuổi. Do đó, yếu tố tuổi tác không ảnh hưởng đến liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận, suy gan: Nên giảm liều clindamycin đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, không cần thiết giảm liều nếu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pyclin 300mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Có thể gây viêm đại tràng giả mạc do C. difficile.
Phải thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Bệnh nhân cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh tiêu chảy. Trường hợp tiêu chảy nặng không được sử dụng thuốc này.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy liên tục dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chỉ tiếp tục nếu có sự theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và có những liệu pháp diều trị phù hợp tiếp theo.
Phản ứng phản vệ. Cần thận trọng khi sử dụng clindamycin cho người bị dị ứng.
Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho những bệnh nhân này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh. Clindamycin tích lũy ở những bệnh nhân suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng, nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi kiểm tra thường xuyên chức năng gan, thận.
Clindamycin không qua hàng rào máu não ở liều điều trị. Vì thuốc không khuếch tán đầy đủ vào dịch não tủy nên không dùng thuốc trong điều trị viêm màng não.
Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức, đặc biệt là nấm. Nhất định phải theo dõi bệnh nhân và làm kháng sinh đồ thuờng xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp.
Dùng kéo dài clindamycin, cũng như với bất kỳ thuốc kháng sinh khác, có thể gây bội nhiễm do các vi khuẩn đề kháng với clindamycin.
Trẻ sơ sinh, trẻ em khi dùng thuốc cần theo dõi thường xuyên chức năng các cơ quan trong cơ thể.
Thuốc có chứa lactose do dó đối với các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Hiện không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật nhưng cũng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng clindamycin cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ; vì vậy không dùng clindamycin cho người mang thai, trừ khi thật cẩn thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú: Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Không ảnh hưởng.
Trong quá trình sử dụng Pyclin 300mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người suy giảm chức năng thận), ở một số bệnh nhân (0,1 – 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhày và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
Tác dụng không mong muốn của clindamycin ở đường tiêu hóa gây tiêu chảy có thể tới 20% ở bệnh nhân sau khi dùng thuốc uống.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều.
Thời gian bán hủy của clindamycin trong huyết thanh là 2.4 giờ. Clindamycin không được loại bỏ khỏi máu bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, nên được điều trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường như dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Lindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50S của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin là kháng sinh kiềm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao thuốc có tác dộng diệt khuẩn.
Phổ kháng khuẩn: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (tiết hay không tiết penicilinase), Streptococci (ngoại trừ Streptococcus faecalis), Pneumococci, Bacteroides spp. (kể cả B. fragilis, B. Melaninogenicus), Fusobacterium spp., Probionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp., Microaerophilic streptococci, Clostridia, Clostridium perfringens.
Kháng thuốc:
Cơ chế kháng thuốc mắc phải của vi khuẩn đối với clindamycin là do methyl hóa RNA trong tiểu đơn vị 50S ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Kháng thuốc xảy ra ở mức độ khác nhau trên các vùng miền theo phân bố địa lý. Có sự kháng chéo giữa clindamycin, lincomycin và erythromycin vì những thuốc này đều tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin:
Hầu hết các vi khuẩn gram âm ưa khí gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas spp. và Acinetobacter spp., thực tế đã kháng clindamycin, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis, Haemophilus influenzae, Enterococci đều đã kháng thuốc. Mycoplasma spp., còn một vài chủng Staphylococcus aureus kháng methicilin cũng đã kháng với clindamycin. Theo một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng trong nhóm B. Fragilis khoảng 25% hoặc cao hơn. Một số vi khuẩn kỵ khí đã ít nhiều kháng clindamycin: Clostridium spp. (10 – 20%), Peptostreptococci (8%), Fusobacterium spp. (9%), chủng Prevotella (11%).
Clindamycin bền vững với môi truờng acid do dó có thể dùng dường uống. Khoảng 90% liều dùng được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể khi uống cùng thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu có thể bị giảm.
In vivo, clindamycin hydroclorid nhanh chóng được phân hủy thành clindamycin. Sau khi uống, thuốc được phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể gồm cả xương, ngoại trừ dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.
Thuốc được chuyển hóa ở gan tạo thành chất chuyển hóa N-demethyl sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Thời gian bán hủy của clindamycin khoảng 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người suy thận nặng.
Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% qua phân.
Các thông số dược động học của clindamycin không thay đổi theo tuổi tác nếu chức năng gan thận bình thường.
Clindamycin không qua được màng thẩm phân khi thẩm phân máu, phúc mạc.
Thuốc Pyclin 300mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang thuôn, dài, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Tên sản phẩm màu đen + đỏ, phía dưới in thfanh phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Pyclin 300mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pyclin 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.500đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26425-17
Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú yên, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.