Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21440-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) |
Thuốc Fortaacef 1g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng, dự phòng phẫu thuật, …
Nội dung chính
Thuốc Fortaacef 1g là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng. Thành phần dược chất chính gồm có Cefotaxim hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim gây nên
Fortaacef 1g được chỉ định
Dự phòng phẫu thuật;
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim gây nên: nhiễm trùng tai mũi họng, hô hấp tiết niệu, da và mô mềm, lậu không biến chứng, xương khớp, vùng bụng;
Nhiễm khuẩn nặng: nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não (ngoại trừ Listeria monocytogenes).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Fortaacef 1g bao gồm những thành phần chính như là
Ceíbtaxim naưi tương đương 1 g ceíbtaxim
Thuốc Fortaacef 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Các dung dịch ceíbtaxim đã pha để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch vẫn giữ được tác dụng trong 7 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (5 ± 3 °C).
Tiêm tĩnh mạch (IV), tiêm bắp (IM) hay truyền tĩnh mạch
Đối với người lớn:
Phòng nhiễm khuẩn sau mồ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm l g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.
Đối với trẻ em, nhũ nhi, trẻ sơ sinh:
Cân nặng <50 kg: 50 -180 mg/kg/ngày IM và IV, mỗi 4-6 giờ.
Cân nặng >50 kg: dùng theo liều người lớn, nhưng không vượt quá 12 g/ngày.
Đối với người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày, liều tối đa 2 g/ngày
Trong quá trình sử dụng Thuốc Fortaacef 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kì
Thời kỳ cho con bú: Có thể dùng Cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt
Thuốc không ảnh hưởng lên lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG KỴ
Cefotaxim không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch natri bicarbinat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như natri clorid 0.9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid. ringer lactat hay một dung dịch tiêm truyền nào có pH từ 5 -7. Tiêm cefotaxim riêng rẽ, không tiêm cùng với aminoglỵcosid hay metronidazol. không được trộn lẫn cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.
Trong quá trình sử dụng Fortaacef 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng, cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do c. difficile (ví dụ như metronidazol, vancomycin).
Đề phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: pha thêm thuốc tê lidocain với thuốc ngay trước khi tiêm hoặc dùng loại thuốc có sẵn lidocain.
Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay cefotaxim tropng máu
Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefotaxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Hoạt tính diệt khuẩn của cetotaxim là kết quả của sự ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. So với cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2 thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn dổi với tác dụng thúy phân cùa phần lớn các beta lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương yếu hơn các cephalosporin thuộc thế hệ 1.
Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enterobacter, E. coli.Serratia, Salmonella, Shigella, p. mirabilìs, p. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganiì, các chung Streptococcus, các chúng Staphylococcus, Haemophilus influenzae. Haemophilus spp, Neisseria (baogom cà N.meningitidis, N. gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, BorrelHa burgdorferi, Pasteurella multocida,
Aeromonas hydrophilia, Corynebacterium diphteriae.
C
Các loài vi khuẩn kháng cetbtaxim: Enterococcus, Listeria. Staphylococcus kháng methicillin. Pseudomonas cepíacia, Xanthomonas maltophilia. Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.
Ceíbtaxim dạng muối natri được dùng tiêm bắp.
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi tiêm. Thời gian bán thải của cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt lính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ.
Phân bố: Khoảng 40% thuốc được gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của desacety Icefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bị suy thận nặng. Bởi vậy cần giám liều ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bị bệnh gan. Cefotaxim V desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp các mô và dich. Nồng độ thuốc trong dịch não tùy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng nào. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Ở gan, cefotaxim chuyển hóa một phần thành desacety lceíbtaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác.
Thải trừ: Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu). Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của cefotaxim và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng cách lọc máu. Ceíbtaxim vàdesacetylceíòtaxim cũng có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.
Thuốc Fortaacef 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công dụng, cách bảo quản của sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml Hộp 10 lọ + 10 ống nước cất pha tiêm 5ml; Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Thuốc Fortaacef 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Fortaacef 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 7.500đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21440-14
Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.