Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 42 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Giảm béo |
| Số đăng ký |
VD-29357-18
|
| Nhà sản xuất | Nhà máy Stada Việt Nam |
| Hoạt chất | Orlistat (dưới dạng vi hạt chứa 50% orlistat) |
| Thành phần | Orlistat |
Semiflit 120 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị bệnh nhân béo phì hoặc thừa cân kèm các yếu tố cao huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết…
Nội dung chính
Semiflit 120 Orlistat được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị bệnh nhân béo phì có chỉ số khối cơ thể (BMI ≥ 30 kg/m’) hoặc bệnh nhân thừa cân (BMI ≥ 28 kg/m’) kèm theo các yếu tố nguy cơ (như cao huyết áp, tiểu đường, tăng lipid huyết). Nên ngưng điều trị với orlistat sau 12 tuần nếu bệnh nhân không thể giảm tối thiểu 5% trọng lượng cơ thể so với khi mới bắt đầu điều trị.
Vi hạt chứa 50% orlistat tương đương Orlistat 120mg.
Tá dược vi hạt: Sodium starch glycolat, microcrystalline cellulose powder, sodium lauryl sulphate, polyvinyl pyrrolidone K-30.

Thuốc Semiflit 120 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều chỉ định của orlistat là một viên nang 120mg được uống với nước ngay trước, trong khi ăn hoặc cho đến 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu thỉnh thoảng bữa ăn bị nhỡ hoặc không có chất béo thì không cần dùng orlistat.
Người lớn: 120mg x 3 lần/ngày. Liều dùng vượt quá 120mg x 3 lần/ngày không tăng thêm lợi ích.Không có chỉ định phù hợp cho trẻ em.
Đối tượng đặc biệt:
Đang cập nhật.
Phụ nữ mang thai:
Chưa có dữ liệu lâm sàng về tiếp xúc với orlistat của phụ nữ mang thai.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy không có những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển của phôi/ thai nhi, sự sinh nở hoặc phát triển sau sinh.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Do không biết liệu orlistat có được tiết vào trong sữa mẹ hay không. orlistat chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
orlistat không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đang cập nhật.
Đang cập nhật.
Nếu quý vị gặp bất kỳ những biểu hiện bất thường nào sử dụng thuốc thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
Đơn liều 800mg orlistat và đa liều đến 400mg x 3 lần/ ngày trong 15 ngày được thử nghiệm trên người thể trọng bình thường và người béo phì đều không thấy tác dụng bất lợi đáng kể.
Trường hợp xảy ra quá liều orlistat, bệnh nhân nên được theo dõi trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế mem ipase của orlistat nên được phục hồi nhanh chóng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các men lipase. Thuốc thể hiện hoạt tính trị liệu ở lòng dạ dày và ruột non bằng cách tạo liên kết cộng hoá trị bền vững với phần serin của men lipase của dạ dày và tuyến tuỵ. Lipase bị bất hoạt nên mất khả năng thuỷ phân chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid thành các acid béo tự do và các monoglycerid hấp thu được. Các triglycerid không tiêu hoá không được hấp thu, kết quả là làm thiếu hụt calo, có hiệu quả trong việc kiểm soát thể trọng. Do vậy, sự hấp thu vào cơ thể của thuốc không cần thiết cho hoạt tính của thuốc. Với liều điều trị khuyến cáo 120mg x 3 lần/ngày, orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.
Hấp thu
Sự hấp thu của orlistat rất ít. Nồng độ chất nguyên thủy của orlistat không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ. Nói chung ở liều điều trị rất khó phát hiện orlistat trong huyết tương và nồng độ cũng rất thấp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 umol), không có bằng chứng về sự tích luỹ, điều này cũng phù hợp với sự hấp thu không đáng kể.
Phân bố
Không xác định được thể tích phân phối vì thuốc được hấp thu rất ít và vì vậy không xác định được dược học toàn thân. Trên in vitro orlistat gắn với 99% protein huyết tương (chủ yếu là lipoprotein và albumin). Một lượng nhỏ orlistat gắn vào hồng cầu.
Chuyển hóa
Trên bệnh nhân béo phì, phần nhỏ của liều được hấp thu vào cơ thể, và được chuyển hoá thành hai chất chuyển hoá là M1 (thuỷ phần ở vòng lacton 4 nhánh) và M3 (là M1 với phần N – formyl leucin bị tách ra), chiếm khoảng 42% tổng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Hai chất chuyển hoá M1 và M3 có vòng lacton mở và hoạt tính ức chế men lipase rất yếu, kém hơn hoạt tính của orlistat 1000 lần (với M1) và 2500 lần (với M3). Xét về mặt hoạt tính ức chế yếu và nồng độ huyết tương thấp ở liều điều trị (M1 có nồng độ trung bình 26 ng/ml và M3 có nồng độ trung bình 108 ng/ml), có thể xem các chất chuyển hoá này không có tác dụng dược lý quan trọng.
Thải trừ
Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân và trong số đó khoảng 83% dưới dạng orlistat nguyên thuỷ. Toàn thể lượng orlistat tích lũy lại cũng chỉ thải qua thận < 2% liều dùng. Thời gian để đạt được sự thải trừ hoàn toàn (qua phân và nước tiểu) là 3 – 5 ngày. Sự phân bố của orlistat ở người có thể trọng bình thường và béo phì tương đương. Orlistat, M1 và M3 đều bài tiết qua mật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 21 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Semiflit 120 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Semiflit 120 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 42 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29357-18
Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam
Việt Nam.
Trần Kim Cúc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Mua với giá sale khá ok so với ngày thường , đóng gói giao hàng chắc chắn không bị móp méo . Good
Vũ Thị Anh Thư Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
giao hàng nhanh đóng gói kĩ thuốc chx uống chx bik nhưng nên mua nha căhcs sẽ hiệu quả có cả giấy chứng nhận nên cực kì an toàn shipper vui vẻ thân thiện. có dặn dò kỉ chú ý rất chu đáo lun rất rất hài lòng