Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 6 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24450-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Azithromycin dihydrate tương đương Azithromycin 250mg |
| Thành phần | Azithromycin |
Pyme Azi 250mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên như viêm họng, viêm phổi, bệnh nhọt
Nội dung chính
Pyme Azi 250mg là thuốc kháng sinh mới có hoạt động rộng thuộc nhóm macrolid giúp ngăn cản quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Pyme Azi 250mg điều trị các bệnh nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm trùng tai – mũi – họng như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: bệnh nhọt, viêm da mủ, chốc lở do Staphylococcus aureus. Nhiễm khuấn lây truyền qua đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae. Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi gram viên nang có chứa:
Azithromycin dihydrat tương đương Azithromycin 250 mg
Tả dược: dibasic calci phosphat, tinh bột ngô, croscarmellose natri, povidon, natri starch glycolat, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Pyme Azi 250 dùng 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn
Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: ngày đầu tiên uống 500 mg (2 viên); 4 ngày sau uống 1 viên 250 mg/ngày. Hoặc uống 500mg (2 viên)/ngày trong 3 ngày.
Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: 1g liều duy nhất.
Bệnh mắt hột do Chlamydia trachomatis: 1 g liều duy nhất.
Trẻ em
10 mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu tiên uống với liều 10 mg/kg, 4 ngày kế tiếp uống liều 5 mg/kg/ngày.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh khác thuộc nhóm Macrolid và trẻ em dưới 6 tháng tuổi không nên sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Pyme Azi 250, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân suy thận, suy gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Lưu ý chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi bị tiêu chảy.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
Thuốc không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nên uống azithromycin cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc kháng acid vì các thuốc này ảnh hường đến sự hấp thu của azithromycin.
Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, khi dùng chung nên theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin cho phù hợp.
Cần theo dõi nồng độ của digoxin khi sử dụng đồng thời digoxin và azithromycin vì có khả năng làm tăng digoxin huyết.
Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn xuất nấm cựa gà vì có khả năng gây nhiễm độc.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Pyme Azi 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ và vừa, có thể hồi phục khi ngưng điều trị. Tác dụng phụ thường gặp là nôn, tiêu chảy, đau bụng. Đôi khi tăng men gan có hồi phục, giảm tạm thời bạch cầu trung tính.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng quá liều: Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá ưình tổng hợp protein của chúng.
Azithromycin có tác dụng tốt trên:
Các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%. Các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.
Các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrrhalis, Neisseria gonorrhoeae. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.
Nhiều vi khuẩn không điển hình cũng nhạy cảm với azithromycin: Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae.
Azithromycin sau khi uống, phân bổ rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Hoạt chất azithromycin đã được làm rõ.
Thuốc Pyme Azi 250mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thuốc được đựng trong vỉ bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam + trắng, logo công ty sản xuất Pymepharco được in góc dưới bên trái, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 vỉ x 6 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Thuốc Pyme Azi 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pyme Azi 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24450-16
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên, Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Hoàng Phúc Liêm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đóng hàng cẩn thận , giao hàng nhanh , đúng đủ số lượng sản phẩm